Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 10
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 11

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
10 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro trong Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn ngân sách vốn địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro trong Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn ngân sách vốn địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này gồm: 1. Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Khách hàng được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản quy phạm pháp l...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định “Quy chế xử lý nợ bị rủi ro Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định “Quy chế xử lý nợ bị rủi ro Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Đối tượng áp dụng
  • Đối tượng áp dụng của Thông tư này gồm:
  • 1. Ngân hàng Chính sách xã hội.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: a) Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng. b) Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ v...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các rủi ro do nguyên nhân khách quan của người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội xảy ra trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý thì được xử lý theo quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Các rủi ro do nguyên nhân khách quan của người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội xảy ra trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý thì đ...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro
  • 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
  • a) Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro trong trường hợp khách hàng vay vốn có tài sản đảm bảo và có mua bảo hiểm. 1. Trường hợp khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội có tài sản bảo đảm theo quy định gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, Ngân hàng Chính sách xã hội được quyền chủ động xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với k...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Sở Tài chính căn cứ kế hoạch vốn được bổ sung trong dự toán ngân sách hàng năm thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo Tỉnh biết đồng thời làm thủ tục chuyển vốn sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện lập quỹ dự phòng xử lý rủi ro.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Sở Tài chính căn cứ kế hoạch vốn được bổ sung trong dự toán ngân sách hàng năm thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo Tỉnh biết đồng thời làm thủ tục c...
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro trong trường hợp khách hàng vay vốn có tài sản đảm bảo và có mua bảo hiểm.
  • 1. Trường hợp khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội có tài sản bảo đảm theo quy định gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, Ngân hàng Chính sách xã hội được quyền chủ động xử lý tài sản...
  • hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Quy định cụ thể về các nguyên nhân khách quan. 1. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 1 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau: a) Thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản của khách hàng gồm: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạ...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này và phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu , đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những rủi ro do nguyên nhân khách quan.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này và phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các h...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Quy định cụ thể về các nguyên nhân khách quan.
  • 1. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 1 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
  • a) Thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản của khách hàng gồm: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất, rét đậm rét hại, cháy rừng, địch họa, hỏa hoạn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản 1. Khi khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan và có đơn đề nghị xử lý rủi ro, Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra, lập biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng. 2. Biên bản xác nhận mức đ...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Tư pháp, Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thành vi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch
  • Đầu tư, Tư pháp, Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo tỉnh
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản
  • Khi khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan và có đơn đề nghị xử lý rủi ro, Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra, lập biên bản x...
  • 2. Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng có xác nhận của lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ trưởng tốt tiết kiệm vay vốn
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro 1. Đối với gia hạn nợ, khoanh nợ. a) Đơn đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ của khách hàng. Trong đơn, khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân hàng; số tiền đề nghị khoanh nợ, gia hạn nợ. b) Biên b...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro: 1. Gia hạn nợ: a) Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội xem xét từng trường hợp cụ thể cho phép người vay vốn bị rủi ro kéo dài thời gian trả nợ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Trong thời gian gia hạn nợ, người vay vốn vẫn phải trả lãi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Gia hạn nợ:
  • a) Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội xem xét từng trường hợp cụ thể cho phép người vay vốn bị rủi ro kéo dài thời gian trả nợ đã cam kết t...
  • - Người vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
Removed / left-side focus
  • a) Đơn đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ của khách hàng. Trong đơn, khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại
  • mức độ thiệt hại về vốn và tài sản
  • khả năng trả nợ
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro Right: Điều 6. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro:
  • Left: 1. Đối với gia hạn nợ, khoanh nợ. Right: c) Thời gian khoanh nợ:
  • Left: số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân hàng Right: Trong thời gian gia hạn nợ, người vay vốn vẫn phải trả lãi tiền vay.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Nguồn vốn để xử lý rủi ro 1. Nguồn vốn để xóa nợ gốc cho khách hàng được sử dụng từ quĩ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội không đủ bù đắp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng...

Open section

Điều 7

Điều 7: Hồ sơ pháp lý để xử lý rủi ro: 1. Đối với khoanh nợ, gia hạn nợ: a. Người vay vốn có đơn xin gia hạn nợ, khoanh nợ. Trong đơn nêu rõ nguyên nhân gây ra thiệt hại, mức thiệt hại về vốn và tài sản, khả năng trả nợ, số tiền dư nợ gốc và lãi phần còn lại phải trả ngân hàng, số tiền đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ. b. Biên bản xác địn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Đối với khoanh nợ, gia hạn nợ:
  • Người vay vốn có đơn xin gia hạn nợ, khoanh nợ.
  • Trong đơn nêu rõ nguyên nhân gây ra thiệt hại, mức thiệt hại về vốn và tài sản, khả năng trả nợ, số tiền dư nợ gốc và lãi phần còn lại phải trả ngân hàng, số tiền đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ.
Removed / left-side focus
  • Nguồn vốn để xóa nợ gốc cho khách hàng được sử dụng từ quĩ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội không đủ bù đắp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem...
  • 2. Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho khách hàng được tính trong tổng nguồn vốn hoạt động hàng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Nguồn vốn để xử lý rủi ro Right: Điều 7: Hồ sơ pháp lý để xử lý rủi ro:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Ngân hàng Chính sách xã hội lập báo cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro theo mẫu biểu đính kèm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Nội dung báo cáo về kết quả xử lý nợ của N...

Open section

Điều 8

Điều 8: Thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro: 1. Gia hạn nợ: Ban Chỉ đạo giảm nghèo các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội căn cứ vào nguyên nhân bị rủi ro, mức độ thiệt hại quy định tại điểm b; điểm c Điều 6 của quy chế này và đơn xin gia hạn nợ của người vay vốn, xem xét quyết định cho phép ngư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8: Thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro:
  • 1. Gia hạn nợ: Ban Chỉ đạo giảm nghèo các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội căn cứ vào nguyên nhân bị rủi ro, mức độ thiệt hại quy định tại điểm b
  • điểm c Điều 6 của quy chế này và đơn xin gia hạn nợ của người vay vốn, xem xét quyết định cho phép người vay được keo dài thời hạn trả nợ, trong thời gian gia hạn nợ, người vay vỗn phải trả lãi tiề...
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Chế độ báo cáo
  • Định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Ngân hàng Chính sách xã hội lập báo cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro theo mẫu biểu đính kèm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu...
  • Nội dung báo cáo về kết quả xử lý nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội được lập theo từng biện pháp xử lý nợ gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) chi tiết danh mục theo địa bàn từng tỉnh, thà...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16/8/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 4/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong quá trình thực hiện,...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro: 1. Người vay vốn bị rủi ro phải có đơn gủi Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo cấp huyện, thị xã, thành phố kiểm tra tính hợp lý; hợp pháp; tổng hợp gửi Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo cấp tỉnh. 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh chủ trì phối...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Người vay vốn bị rủi ro phải có đơn gủi Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo cấp huyện, thị xã, thành phố kiểm tra tính hợp lý; hợp pháp; tổng hợp gửi Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo cấp tỉnh.
  • 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở: Kế hoạch
  • Tài chính, Ngân hàng Chính sách Xã hội kiểm tra độ chính xác, mức thiệt hại về vốn và tài sản, tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ, tổng hợp lập tờ trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định...
Removed / left-side focus
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký
  • bãi bỏ Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16/8/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 4/4/2005 của T...
  • 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 9. Tổ chức thực hiện Right: Điều 9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro:

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG “Trong những năm qua, công tác Giảm nghèo trên địa bàn tỉnh có ý nghĩa rất thiết thực, tạo điều kiện cho người nghèo được vay vốn sản xuất, kinh doanh cải thiện đời sống và được đông đảo quần chúng nhân dân đồng tình ủng hộ. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng vốn vay có một số trường hợp do nhiều lý do khác nhau...
Điều 1. Điều 1. Đối tượng áp dụng: - Hộ nghèo theo chuẩn của Tỉnh ban hành theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. - Hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia ban hành theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01...
Điều 2. Điều 2. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: 1. Quy chế này quy định việc xử lý nợ cho người vay vốn từ chương trình giảm nghèo bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất về vốn và tài sản phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Mức bồi thường tùy thuộc vào mứ...
Điều 3. Điều 3. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro: 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho người vay từ chương trình cho vay hộ nghèo được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: - Người vay vốn phải đúng đối tượng hộ nghèo được Ban Chỉ đạo giảm nghèo phê duyệt, đã sử dụng vốn đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng. - Người vay vốn bị thiệt hại...
Điều 4. Điều 4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị rủi ro: 1. Việc áp dụng các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro đối với người vay vốn được tính từ thời điểm người vay vốn đến khi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm xẩy ra rủi ro, trên cơ sở có đơn đề nghị của người vay v...
Chương II Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Điều 5. Quy định về nguyên nhân khách quan: 1. Thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản của người vay gồm: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất, rét đậm rét hại, cháy rừng, định họa, hỏa hoạn,dịch bệnh liên quan đến gia súc, gia cầm, thủy sản, động vật nuôi khác và cây trồng, xẩy ra ngoài ý muố...
Điều 10. Điều 10. Nguồn vốn bù đắp xử lý nợ bị rủi ro: 1- Nguồn vốn bù đắp quỹ rủi ro: Được bổ sung từ quỹ dự phòng vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn từ ngân sách tỉnh cho vay hộ nghèo còn ít, phần lãi suất tiền vay được phân bổ không đủ chi phí cho các hoạt động thực hiện của chương trình. 2. Nguồn vốn khoanh nợ cho người vay theo hương dẫn của Sở...