Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
23/2011/TT-BTTTT
Right document
Về việc ban hành Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng thành phố Hà Nội
08/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng thành phố Hà Nội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng thành phố Hà Nội
- Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng thành phố Hà Nội”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng thành phố Hà Nội”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2001/QĐ-UBND ngày 29/01/2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành “Quy chế về tổ chức, quản lý, khai thác mạng tin học diện rộng của UBND thành phố Hà Nội” .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2001/QĐ-UBND ngày 29/01/2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành “Quy chế về tổ chức, quản lý, khai thác...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 3; - Bộ TTTT; - TTTU; TTHĐND TP; - Đ/c Chủ tị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (IP/MPLS) sử dụng riêng...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG CHUYÊN DÙNG
Open sectionRight
Chương 2.
Chương 2. CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN
- QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG CHUYÊN DÙNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành Mạng chuyên dùng 1. Quản lý, vận hành Mạng chuyên dùng phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng máy tính và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Mạng chuyên dùng được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra,...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu đối với việc quản lý, khai thác và sử dụng mạng WAN 1. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), cung cấp và khai thác thông tin cua các cơ quan nhà nước theo quy định của Thành phố và theo quy định tại quy chế này. 2. Đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đồng bộ, băng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Yêu cầu đối với việc quản lý, khai thác và sử dụng mạng WAN
- 1. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), cung cấp và khai thác thông tin cua các cơ quan nhà nước theo quy định của Thành phố và theo quy định tạ...
- Đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đồng bộ, băng thông rộng liên thông từ cấp Thành phố đến cấp huyện, cấp xã làm cơ sở cho việc ứng dụng các hệ thống CNTT trong hoạt động quản lý, điều hành,...
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành Mạng chuyên dùng
- 1. Quản lý, vận hành Mạng chuyên dùng phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng máy tính và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 2. Mạng chuyên dùng được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng.
Left
Điều 5.
Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên Mạng chuyên dùng 1. Các dịch vụ truyền số liệu và thuê kênh riêng sử dụng công nghệ kết nối mạng riêng ảo (VPN) gồm: a) Dịch vụ Intranet IP/MPLS VPN; b) Dịch vụ Extranet IP/MPLS VPN; c) Dịch vụ Internet IP/MPLS VPN; d) Dịch vụ IP VPN truy nhập từ xa; đ) Dịch vụ VPN liên kết giữa các nhà cung cấp....
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý, vận hành mạng WAN 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý và vận hành mạng WAN giúp Ủy ban nhân dân Thành phố; Có trách nhiệm đảm bảo dung lượng, chất lượng đường truyền đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng, triển khai các ứng dụng của từng đơn vị tham gia kết nối mạng WAN. 2. Các th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý, vận hành mạng WAN
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý và vận hành mạng WAN giúp Ủy ban nhân dân Thành phố
- Có trách nhiệm đảm bảo dung lượng, chất lượng đường truyền đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng, triển khai các ứng dụng của từng đơn vị tham gia kết nối mạng WAN.
- Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên Mạng chuyên dùng
- 1. Các dịch vụ truyền số liệu và thuê kênh riêng sử dụng công nghệ kết nối mạng riêng ảo (VPN) gồm:
- a) Dịch vụ Intranet IP/MPLS VPN;
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam điều hành hoạt động vận hành và duy trì Mạng chuyên dùng. 2. Hướng dẫn, chỉ đạo việc kết nối các mạng viễn thông khác phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước với Mạng chuyên dùng. 3. Ban hành theo thẩm quyền giá cước sử dụng Mạng chuyên dùng....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thông tin truyền nhận trên mạng WAN Các thông tin được truyền nhận trên mạng WAN gồm các loại thông tin văn bản điện tử phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, hoạt động của các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội cụ thể như sau: 1. Các văn bản của cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Các văn bản phục vụ công tác điều hành, chỉ đạo c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các thông tin được truyền nhận trên mạng WAN gồm các loại thông tin văn bản điện tử phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, hoạt động của các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội cụ thể như sau:
- 1. Các văn bản của cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 2. Các văn bản phục vụ công tác điều hành, chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố.
- 1. Chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam điều hành hoạt động vận hành và duy trì Mạng chuyên dùng.
- 2. Hướng dẫn, chỉ đạo việc kết nối các mạng viễn thông khác phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước với Mạng chuyên dùng.
- 3. Ban hành theo thẩm quyền giá cước sử dụng Mạng chuyên dùng.
- Left: Điều 6. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông Right: Điều 6. Thông tin truyền nhận trên mạng WAN
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 1. Bảo đảm các yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin của Mạng chuyên dùng. 2. Xây dựng và công bố: các quy định về quản lý, điều hành khai thác, cảnh báo và khắc phục sự cố, bảo dưỡng đường truyền kết nối; các chỉ tiêu chất lượng mạng và dịc...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cung cấp và khai thác thông tin trên mạng WAN 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng WAN được cấp tài khoản người dùng để truy cập, phải chịu trách nhiệm bảo đảm bí mật của tài khoản được cấp và được phân quyền khai thác cơ sở dữ liệu thông tin, các dịch vụ trên mạng theo chức năng, nhiệm vụ của mình 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cung cấp và khai thác thông tin trên mạng WAN
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng WAN được cấp tài khoản người dùng để truy cập, phải chịu trách nhiệm bảo đảm bí mật của tài khoản được cấp và được phân quyền khai thác c...
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng WAN có trách nhiệm đăng nhập bằng tài khoản được cấp thực hiện việc gửi nhận, trao đổi và xử lý văn bản, giấy tờ hành chính thông qua mạn...
- Điều 7. Trách nhiệm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
- 1. Bảo đảm các yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin của Mạng chuyên dùng.
- 2. Xây dựng và công bố: các quy định về quản lý, điều hành khai thác, cảnh báo và khắc phục sự cố, bảo dưỡng đường truyền kết nối; các chỉ tiêu chất lượng mạng và dịch vụ.
Left
Chương III
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN MẠNG VÀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG CHUYÊN DÙNG
Open sectionRight
Chương 3.
Chương 3. QUY ĐỊNH THIẾT BỊ THAM GIA KẾT NỐI MẠNG WAN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH THIẾT BỊ THAM GIA KẾT NỐI MẠNG WAN
- BẢO ĐẢM AN TOÀN MẠNG VÀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG CHUYÊN DÙNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên Mạng chuyên dùng. 2. Chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên Mạng chuyên dùng. 3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy định máy chủ và thiết bị tham gia kết nối mạng WAN 1. Thiết bị kết nối mạng WAN phải được lắp đặt, bảo quản trong phòng riêng biệt, điều kiện môi trường tiêu chuẩn, đảm bảo kết nối mạng WAN liên tục 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần và do cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy định máy chủ và thiết bị tham gia kết nối mạng WAN
- Thiết bị kết nối mạng WAN phải được lắp đặt, bảo quản trong phòng riêng biệt, điều kiện môi trường tiêu chuẩn, đảm bảo kết nối mạng WAN liên tục 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần và do c...
- 2. Máy chủ dùng để kết nối với mạng WAN tại đơn vị được cài đặt địa chỉ IP theo quy định
- Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1. Ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên Mạng chuyên dùng.
- 2. Chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên Mạng chuyên dùng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 1. Ban hành quy chế về bảo vệ an toàn mạng và thông tin được truyền tải trên Mạng chuyên dùng. 2. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm Mạng chuyên dùng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin. 3. Triển khai các giải pháp và hệ thống thiết bị dự ph...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy định máy tính trạm kết nối mạng WAN 1. Máy tính trạm kết nối mạng WAN phải được cài đặt địa chỉ IP theo quy định. 2. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng máy tính trạm không được tự ý thay đổi địa chỉ IP; Nếu phát hiện thấy vi rút lạ không diệt được, phải kịp thời thông báo cho cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT biết để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy định máy tính trạm kết nối mạng WAN
- 1. Máy tính trạm kết nối mạng WAN phải được cài đặt địa chỉ IP theo quy định.
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng máy tính trạm không được tự ý thay đổi địa chỉ IP
- Điều 9. Trách nhiệm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
- 1. Ban hành quy chế về bảo vệ an toàn mạng và thông tin được truyền tải trên Mạng chuyên dùng.
- 2. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm Mạng chuyên dùng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin.
Left
Chương IV
Chương IV SỬ DỤNG MẠNG CHUYÊN DÙNG
Open sectionRight
Chương 4.
Chương 4. BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN
- SỬ DỤNG MẠNG CHUYÊN DÙNG
Left
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên Mạng chuyên dùng 1. Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước được truyền tải trên Mạng chuyên dùng phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên Mạng chuyên dùng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống mạng WAN 1. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng kỹ thuật và an ninh mạng WAN là trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông; Các đơn vị tham gia mạng WAN có trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống mạng LAN và các thiết bị được phép kết nối vào mạng WAN; Trường hợp có sự cố hoặc phát hiện các hành vi p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống mạng WAN
- 1. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng kỹ thuật và an ninh mạng WAN là trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Các đơn vị tham gia mạng WAN có trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống mạng LAN và các thiết bị được phép kết nối vào mạng WAN
- Điều 10. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên Mạng chuyên dùng
- 1. Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước được truyền tải trên Mạng chuyên dùng phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- 2. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên Mạng chuyên dùng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin và lưu trữ.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng Mạng chuyên dùng 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo hợp đồng với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. 2. Chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin truyền đưa trên Mạng chuyên dùng theo đúng qui định pháp luật. 3. Không thay đổi kết nối, thông...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bảo mật tại các máy chủ, máy trạm tham gia kết nối vào mạng WAN 1. Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, bảo mật và an ninh thông tin đối với hệ thống máy chủ, thiết bị kết nối mạng WAN đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Các đơn vị phải xây dựng hệ thống bảo đảm an toàn chống truy cập tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Bảo mật tại các máy chủ, máy trạm tham gia kết nối vào mạng WAN
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, bảo mật và an ninh thông tin đối với hệ thống máy chủ, thiết bị kết nối mạng WAN đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông.
- Các đơn vị phải xây dựng hệ thống bảo đảm an toàn chống truy cập trái phép từ bên ngoài cũng như từ bên trong cơ quan vào mạng LAN của đơn vị.
- Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng Mạng chuyên dùng
- 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo hợp đồng với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- 2. Chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin truyền đưa trên Mạng chuyên dùng theo đúng qui định pháp luật.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng Mạng chuyên dùng 1. Người sử dụng (thuộc các đơn vị sử dụng Mạng chuyên dùng) khi kết nối vào Mạng chuyên dùng phải tuyệt đối tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Mạng chuyên dùng. 2. Khi sự cố xảy ra, cần thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền để giải quyết.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nghiêm cấm các hành vi sau: 1. Các hành vi đã được quy định tại điều 12, Luật Công nghệ thông tin. 2. Truy nhập trái phép vào mạng WAN, mạng LAN. 3. Sử dụng hạ tầng mạng WAN để khai thác, lan truyền các thông tin trái phép. 4. Sử dụng hạ tầng mạng WAN để tấn công các máy tính trong và ngoài mạng WAN.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các hành vi đã được quy định tại điều 12, Luật Công nghệ thông tin.
- 2. Truy nhập trái phép vào mạng WAN, mạng LAN.
- 3. Sử dụng hạ tầng mạng WAN để khai thác, lan truyền các thông tin trái phép.
- 1. Người sử dụng (thuộc các đơn vị sử dụng Mạng chuyên dùng) khi kết nối vào Mạng chuyên dùng phải tuyệt đối tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Mạng chuyên dùng.
- 2. Khi sự cố xảy ra, cần thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền để giải quyết.
- Left: Điều 12. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng Mạng chuyên dùng Right: Điều 12. Nghiêm cấm các hành vi sau:
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương 5.
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành 1. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm: a) Giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quản lý, vận hành và duy trì Mạng chuyên dùng; b) Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện các nội dung của Thông tư này. 2. Cục Viễn thông có...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan trực tiếp quản lý, điều hành mạng WAN, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về tổ chức quản lý duy trì hoạt động mạng WAN; Đảm bảo duy trì hoạt động mạng WAN thông suốt, liên tục 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, đáp ứng nhu cầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan trực tiếp quản lý, điều hành mạng WAN, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về tổ chức quản lý duy trì hoạt động mạng WAN
- Đảm bảo duy trì hoạt động mạng WAN thông suốt, liên tục 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng cho các đơn vị và an toàn, an ninh thông tin hạ tầng kỹ thuật...
- Khắc phục sự cố, bảo dưỡng đường truyền và công khai các điểm hỗ trợ dịch vụ, cán bộ kỹ thuật phụ trách các đơn vị tham gia kết nối mạng WAN
- 1. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm:
- a) Giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quản lý, vận hành và duy trì Mạng chuyên dùng;
- b) Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện các nội dung của Thông tư này.
- Left: Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành Right: Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Mạng chuyên dùng, nếu có vướng mắc tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin)./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia kết nối mạng WAN 1. Trách nhiệm của các đơn vị: a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thiết lập hệ thống máy chủ, cài đặt thiết bị, địa chỉ IP kết nối mạng WAN nhằm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; tổ chức khai thác có hiệu quả các cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin, phần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia kết nối mạng WAN
- 1. Trách nhiệm của các đơn vị:
- a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thiết lập hệ thống máy chủ, cài đặt thiết bị, địa chỉ IP kết nối mạng WAN nhằm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.
- Trong quá trình thực hiện quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Mạng chuyên dùng, nếu có vướng mắc tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụn...
Unmatched right-side sections