Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 10
Explicit citation matches 10
Instruction matches 10
Left-only sections 20
Right-only sections 72

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với vi phạm hành chính, thủ tục và thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả. 2. Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này gồm các loại hàng h óa...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 2. Hàng hoá gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sả...

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với vi phạm hành chính, thủ tục và thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành...
  • 2. Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này gồm các loại hàng h óa theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật T hương mại năm 2005.
Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
  • 1. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với vi phạm hành chính, thủ tục và thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành...
  • 2. Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này gồm các loại hàng h óa theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật T hương mại năm 2005.
Target excerpt

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản ph...

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Sản xuất hàng giả” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in ấn, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng giả...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nguyên tắc xử phạt Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • “Sản xuất hàng giả” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in ấn, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chi...
Added / right-side focus
  • Điều 4. Nguyên tắc xử phạt
  • Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 thá...
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • “Sản xuất hàng giả” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in ấn, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chi...
Target excerpt

Điều 4. Nguyên tắc xử phạt Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày...

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Các loại hàng giả 1. Hàng không có giá trị sử dụng, công dụng: a) Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với ngu ồ n gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng h óa ; có giá trị sử dụng, công d ụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công b ố hoặc đăng ký; b) Hàng hóa có hàm...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 5.

Điều 5. Áp dụng các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Hình thức phạt tiền quy định tại Nghị định này được áp dụng xử phạt tùy theo hành vi vi phạm, tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm với mức tiền phạt như sau: a) Đối với hành vi buôn bán hàng giả: Từ 100.000 đồng đến 70.000.000 đồng; b) Đối với...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Vi phạm quy định về dịch vụ cấm kinh doanh 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi môi giới hoặc chứa chấp hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh. 3. Hình thức xử...

Open section

This section appears to amend `Điều 17.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Áp dụng các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  • 1. Hình thức phạt tiền quy định tại Nghị định này được áp dụng xử phạt tùy theo hành vi vi phạm, tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm với mức tiền phạt như sau:
  • a) Đối với hành vi buôn bán hàng giả: Từ 100.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
Added / right-side focus
  • Điều 17. Vi phạm quy định về dịch vụ cấm kinh doanh
  • 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi môi giới hoặc chứa chấp hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh.
  • 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Áp dụng các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  • 1. Hình thức phạt tiền quy định tại Nghị định này được áp dụng xử phạt tùy theo hành vi vi phạm, tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm với mức tiền phạt như sau:
  • a) Đối với hành vi buôn bán hàng giả: Từ 100.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
Target excerpt

Điều 17. Vi phạm quy định về dịch vụ cấm kinh doanh 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi môi giới hoặc chứa chấp hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh. 2. Phạt tiền...

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Áp dụng các quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bị xử phạt hành chính về từng hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này. 2. Nguyên tắc xử phạt; các trường hợp không xử phạt; các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng; thời hiệu và thời hạn xử phạt; thời h...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 7.

Điều 7. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy c ứ u trách nhiệm hình sự hoặc chuyển l ại để xử phạt hành chính 1. Các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Bộ luật H ình sự năm 1999 và Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật H ình sự năm 2009 thì người có thẩm qu y ền phải chuy...

Open section

Điều 62.

Điều 62. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt 1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Thẩm quyền, thủ tụ...

Open section

This section appears to amend `Điều 62.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy c ứ u trách nhiệm hình sự hoặc chuyển l ại để xử phạt hành chính
  • Các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Bộ luật H ình sự năm 1999 và Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật H ình sự năm 2009 thì người có thẩm qu y ề...
  • 2. Trường h ợ p không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chuyển hồ sơ vụ vi phạm sản xuất, buôn bán hàng giả để xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 63 Pháp lệnh thì xử phạt hành chính theo quy...
Added / right-side focus
  • Điều 62. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt
  • Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều...
  • Thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy...
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy c ứ u trách nhiệm hình sự hoặc chuyển l ại để xử phạt hành chính
  • Các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Bộ luật H ình sự năm 1999 và Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật H ình sự năm 2009 thì người có thẩm qu y ề...
  • 2. Trường h ợ p không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chuyển hồ sơ vụ vi phạm sản xuất, buôn bán hàng giả để xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 63 Pháp lệnh thì xử phạt hành chính theo quy...
Target excerpt

Điều 62. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt 1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm...

left-only unmatched

Chương II

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Xử phạt đối với hành vi buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng 1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng củ a hàng th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng 1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7 . 000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Xử phạt đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa 1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng của hàng thật c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Xử phạt đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa 1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thậ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Xử phạt đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì giả 1. Đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng đến 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Xử phạt đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả 1. Đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng đến 100 đơn vị; b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Xử phạt đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ Đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ để xử phạt.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Thủ tục xử phạt 1. Thủ tục xử phạt, thời hạn xử phạt, thủ tục chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm, chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính, chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. 2. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp cư...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 16.

Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp Chủ tịch Ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành ph ố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có th ẩ m quy ề n xử phạt hành chính theo quy định tại các Đi...

Open section

Điều 28.

Điều 28. Xử phạt đối với các vi phạm hành chính khác trong hoạt động thương mại Đối với các hành vi vi phạm hành chính khác trong hoạt động thương mại về đo lường hàng hoá, chất lượng hàng hoá, dịch vụ; an toàn, vệ sinh thực phẩm; hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; giá cả, niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ; cạnh tranh k...

Open section

This section explicitly points to `Điều 28.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Chủ tịch Ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  • Chủ tịch Ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành ph ố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Added / right-side focus
  • Điều 28. Xử phạt đối với các vi phạm hành chính khác trong hoạt động thương mại
  • Đối với các hành vi vi phạm hành chính khác trong hoạt động thương mại về đo lường hàng hoá, chất lượng hàng hoá, dịch vụ
  • an toàn, vệ sinh thực phẩm
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Chủ tịch Ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  • Chủ tịch Ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành ph ố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Target excerpt

Điều 28. Xử phạt đối với các vi phạm hành chính khác trong hoạt động thương mại Đối với các hành vi vi phạm hành chính khác trong hoạt động thương mại về đo lường hàng hoá, chất lượng hàng hoá, dịch vụ; an toàn, vệ si...

referenced-article Similarity 0.77 guidance instruction

Điều 17.

Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường 1. Người có thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường qu y định tại Đi ề u 37 Pháp lệnh có thẩm quy ề n xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả quy định từ Điều 8 đến Điều 14 Nghị định này . 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều n...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Việc áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính phải căn cứ vào các chế tài đã được Nghị định này quy định đối với từng hành vi vi phạm hành chính. 2. Mỗi hành vi vi phạm hành chính...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường
  • 1. Người có thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường qu y định tại Đi ề u 37 Pháp lệnh có thẩm quy ề n xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả quy định từ Điều 8 đến Điề...
  • 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều này của Ki ể m soát viên thị trường đang thi hành c ô ng vụ:
Added / right-side focus
  • Điều 8. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  • 1. Việc áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính phải căn cứ vào các chế tài đã được Nghị định này quy định đối với từng hành vi vi...
  • 2. Mỗi hành vi vi phạm hành chính chỉ áp dụng một hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền:
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường
  • 1. Người có thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường qu y định tại Đi ề u 37 Pháp lệnh có thẩm quy ề n xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả quy định từ Điều 8 đến Điề...
  • 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều này của Ki ể m soát viên thị trường đang thi hành c ô ng vụ:
Target excerpt

Điều 8. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Việc áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính phải căn cứ và...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 18.

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan công an, hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành 1. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm v ề trật tự quản lý kinh t ế và chức vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát đi ề u tra tội phạm về trật tự quản l...

Open section

Điều 31.

Điều 31. Vi phạm quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Trưng bày, giới thiệu hàng hoá không có nhãn hàng hoá hoặc nhãn hàng hoá không đúng quy định; b) Trưng bày, giới thiệu hàng mẫu không đúng với hàng hoá đang kinh doanh về mẫu m...

Open section

This section explicitly points to `Điều 31.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan công an, hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành
  • Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm v ề trật tự quản lý kinh t ế và chức vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát đi ề u tra tội phạm về trật tự quản lý...
  • Người có thẩm quyền của cơ quan Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại các Điều 32, 33 và 34 Pháp lệnh đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hà...
Added / right-side focus
  • Điều 31. Vi phạm quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
  • 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Trưng bày, giới thiệu hàng hoá không có nhãn hàng hoá hoặc nhãn hàng hoá không đúng quy định;
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan công an, hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành
  • Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm v ề trật tự quản lý kinh t ế và chức vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát đi ề u tra tội phạm về trật tự quản lý...
  • Người có thẩm quyền của cơ quan Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại các Điều 32, 33 và 34 Pháp lệnh đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hà...
Target excerpt

Điều 31. Vi phạm quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Trưng bày, giới thiệu hàng hoá không có nhãn hàng hoá ho...

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 19.

Điều 19. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính Việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ cho vi ệ c xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định t ạ i Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Đối với hàng giả quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 3 Nghị định này là giá thị t...

Open section

Điều 34.

Điều 34. Vi phạm quy định về hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu hàng hoá 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tẩy xoá, sửa chữa, bổ sung, thay đổi nội dung hạn ngạch, Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu hàng hoá. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi...

Open section

This section explicitly points to `Điều 34.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 19. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính
  • Việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ cho vi ệ c xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định t ạ i Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP, cụ thể như...
  • Đối với hàng giả quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 3 Nghị định này là giá thị trường của hàng h óa thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng tại thời điểm nơi phát hiện vi phạm hành c...
Added / right-side focus
  • Điều 34. Vi phạm quy định về hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu hàng hoá
  • 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tẩy xoá, sửa chữa, bổ sung, thay đổi nội dung hạn ngạch, Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu hàng hoá.
  • 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi làm giả, sử dụng trái phép hạn ngạch, Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu hàng hoá.
Removed / left-side focus
  • Điều 19. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính
  • Việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ cho vi ệ c xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định t ạ i Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP, cụ thể như...
  • Đối với hàng giả quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 3 Nghị định này là giá thị trường của hàng h óa thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng tại thời điểm nơi phát hiện vi phạm hành c...
Target excerpt

Điều 34. Vi phạm quy định về hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu hàng hoá 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tẩy xoá, sửa chữa, bổ sung, thay đổi nội dung hạn ngạch...

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 1. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. 2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có trách nhiệm chi trả chi phí cho việc thu hồi tiêu h ủy , loại bỏ yếu tố vi phạm khi bị áp dụng biện pháp này....

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Quản lý, sử dụng tiền thu từ xử lý vi phạm hành chính Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bao gồm tiền phạt, tiền bán tang vật, phương tiện bị tịch thu (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.92 repeal instruction

Điều 23.

Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013. 2. Bãi bỏ các quy định: a) Khoản 8 Điều 3, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 112/2...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 2. Hàng hoá gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sả...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 23. Hiệu lực thi hành
  • 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013.
  • 2. Bãi bỏ các quy định:
Added / right-side focus
  • Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
  • 1. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
  • 2. Hàng hoá gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai.
Removed / left-side focus
  • 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013.
  • 2. Bãi bỏ các quy định:
  • a) Khoản 8 Điều 3, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được sửa đổi, bổ sung theo...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 23. Hiệu lực thi hành Right: Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Left: b) Khoản 6 Điều 3, Điều 7 và Điều 10 Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón; Right: 5. Hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Target excerpt

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản ph...

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán hàng giả thực hiện và lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc xử phạt được áp dụng theo quy định tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan. 2. Hành vi vi phạm hành chính về sản xuấ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 25.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối h ợ p với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan quy định chi tiết việc thực hiện quy định tại Đi ể m d Khoản 4 Đi ề u 5, Khoản 3 Đi ề u 20 và Điều 22 Nghị đ...

Open section

Điều 22.

Điều 22. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu có giá trị đến 5.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 22.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 25. Trách nhiệm thi hành
  • 1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối h ợ p với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan quy định chi tiết việc thực hiện quy định tại Đi ể m d Khoản 4 Đi ề u 5, Khoản 3 Đi ề u 20...
Added / right-side focus
  • Điều 22. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu
  • 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu có giá trị đến 5.000.000 đồng.
  • 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Removed / left-side focus
  • Điều 25. Trách nhiệm thi hành
  • 1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối h ợ p với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan quy định chi tiết việc thực hiện quy định tại Đi ể m d Khoản 4 Đi ề u 5, Khoản 3 Đi ề u 20...
Target excerpt

Điều 22. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu có giá trị đến 5.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 500.00...

Only in the right document

Tiêu đề Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại. 2. Hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại là hành vi của cá nhân, tổ chức cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy đ...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại. 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp các Điều ước...
Điều 5. Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tình tiết tăng nặng áp dụng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14...
Điều 6. Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá hoặc dịch vụ liên quan đến xuấ...
Điều 7. Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 7 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mộ...
Điều 9. Điều 9. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm và ra quyết định xử phạt kịp thời trong thời hạn pháp luật quy định. Trường hợp vụ việc vi phạm không thuộc t...