NGHỊ ĐỊNH Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả
Căn cứ Luật Tổ chức Ch í nh phủ ngày 25 th á ng 12 năm 2001
Căn cứ Bộ luật H ình sự ngày 2 1 th á ng 12 năm 1999 và Luật S ửa đ ổ i, bổ sung một s ố điều của Bộ l uật H ình sự ngày 29 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật T h ươ ng mại ngày 1 4 th á ng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật S ở hữu trí tuệ ngày 29 th á ng 11 năm 2005 và Luật S ửa đổi, b ổ sung một số đi ều của Luật S ở hữu tr í tuệ ngày 1 9 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh X ử l ý vi phạm hành ch í nh ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh S ửa đ ổi , b ổ sung một s ố điều của Pháp l ệnh X ử l ý v i phạm hành ch í nh ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương ; Ch í nh phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành ch í nh đối với hành vi sản xu ấ t, buôn b á n hàng giả ,
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với vi phạm hành chính, thủ tục và thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả.
2. Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này gồm các loại hàng h óa theo quy định tại Khoản 2
Điều 3 Luật T hương mại năm 2005.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Sản xuất hàng giả” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in ấn, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng giả để đưa vào lưu thông.
2. “Buôn bán hàng giả” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, trưng bày, giới thiệu, quảng cáo, khuyến mại, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác để đưa hàng giả vào lưu thông.
3. “Tem, nhãn, bao bì giả” gồm đề can, nhãn hàng h óa , bao bì hàng h óa , các loại tem ch ấ t lượng, phi ế u bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của cá nhân, tổ chức kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo quy định tại Khoản 2
Điều 4 Nghị định này.
4. “Tang vật”:
a) Hàng giả thành phẩm, chưa thành phẩm đã hoặc chưa đưa vào lưu thông;
b) Nguyên liệu, phụ tùng, linh kiện, bộ phận, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, các loại vật tư, nguyên liệu khác và tem, nhãn, bao bì giả đư ợ c sử dụng đ ể sản xu ấ t hàng giả.
5. “Phương tiện vi phạm” gồm phương tiện vận tải, công cụ, máy móc và vật khác được sử dụng để sản xuất, buôn bán hàng giả.
Điều 4
Các loại hàng giả
1. Hàng không có giá trị sử dụng, công dụng:
a) Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với ngu ồ n gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng h óa ; có giá trị sử dụng, công d ụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công b ố hoặc đăng ký;
b) Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính, tổng các chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp d ụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng h óa ;
c) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược ch ấ t; có dược ch ấ t nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng h óa ;
d) Thuốc bảo vệ thực vật kh ô ng có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đ ă ng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa.
2. Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa:
a) Hàng h óa có nhãn hàng h óa , bao bì hàng h óa giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm hàng h óa , mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc bao bì hàng h óa của thương nhân khác;
b) Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng h óa , nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng h óa .
3. Hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại
Điều 213 Luật S ở hữu trí tuệ năm 2005.
4. Tem, nhãn, bao bì giả.
Điều 5
Áp dụng các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức phạt tiền quy định tại Nghị định này được áp dụng xử phạt tùy theo hành vi vi phạm, tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm với mức tiền phạt như sau:
a) Đối với hành vi buôn bán hàng giả: Từ 100.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
b) Đối với hành vi sản xuất hàng giả: Từ 200.000 đồng đến 100.000 . 000 đồng.
2. Hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm quy định tại Nghị định này được áp dụng tr ong các trường hợp sau đây:
a) Tang vật quy định tại Điểm b Khoản 4
Điều 3 Nghị định này;
b) Tang vật là loại hàng giả mà nếu áp dụng biện pháp b uộc cá nhân, tổ chức vi phạm tự tiêu h ủy sẽ ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường , sức kh ỏe con người, vật nuôi, cây trồng và trật tự an toàn xã h ội;
c) Tang vật là loại hàng giả không thể loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì sản phẩm, hàng h óa hoặc việc loại bỏ yếu tố vi phạm vẫn dẫn đến khả năng vi phạm tiếp theo;
d) Việc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật là không thể thực hiện được;
đ) Tịch thu phương tiện vi phạm được áp dụng đối với loại phương tiện được cá nhân, tổ chức sử dụng trực tiếp để sản xu ấ t, buôn bán hàng giả và không bao gồm phương tiện vi phạm theo quy định tại Khoản 2
Điều 17 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh) và Khoản 2
Điều 12 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ng ày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 128/2008/NĐ-CP).
3. Hình thức xử phạt tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn giấy phép, ch ứ ng chỉ hành nghề quy định tại Nghị định này được áp dụng như sau:
a) Chỉ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính được cấp giấy phép, chứng chỉ hành ngh ề ;
b) Việc áp dụng hình thức xử phạt tước qu y ền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn giấy phép, chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định t ạ i
Điều 16 Pháp lệnh và
Điều 11 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
4. Các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được áp dụng như sau:
a) Buộc cá nhân, t ổ chức vi phạm tiêu hủy hàng giả được áp dụng đối v ớ i loại hàng giả mà việc tự tiêu hủy không ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường, sức kh ỏe con người, vật nuôi, cây trồng và trật tự an toàn xã hội;
b) Buộc cá nhân, tổ chức vi phạm loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả được áp dụng đối với loại hàng gi ả loại bỏ được yếu tố vi phạm và việc loại bỏ y ế u t ố vi phạm này không dẫn đến khả năng vi phạm tiếp theo;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập kh ẩ u hàng giả được áp dụng trong trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm có khả năng thực hiện được các biện pháp này;
d) Buộc nộp lại số tiền thu được vào ngân sách nhà nước được áp dụng đ ố i với cá nhân, tổ chức vi phạm có thu lợi bất chính, bao gồm toàn bộ số tiền thu được từ sản xu ấ t, buôn bán hàng giả;
đ) Buộc thu hồi tiêu h ủy hoặc buộc thu hồi loại bỏ y ế u tố vi phạm được áp dụng đ ố i với s ố hàng giả mà cá nhân, tổ chức vi phạm đã tiêu thụ, đã bán còn đang lưu th ô ng trên thị trường.
5. Khi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4 Điều này, người có th ẩ m quy ề n xử phạt phải quy định thời hạn phù h ợ p đ ể cá nhân, t ổ chức v i phạm thực hiện. Trường hợp đã hết thời hạn thực hiện ghi trong quy ế t định xử phạt mà không thực hiện thì phải cưỡng chế thi hành hoặc quyết định tịch thu để xử lý theo quy định.
Điều 6
Áp dụng các quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bị xử phạt hành chính về từng hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này.
2. Nguyên tắc xử phạt; các trường hợp không xử phạt; các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng; thời hiệu và thời hạn xử phạt; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; cách tính thời hiệu và thời hạn; áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả; trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
Điều 7
Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy c ứ u trách nhiệm hình sự hoặc chuyển l ại để xử phạt hành chính
1. Các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Bộ luật H ình sự năm 1999 và Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật H ình sự năm 2009 thì người có thẩm qu y ền phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại
Điều 62 Pháp lệnh.
2. Trường h ợ p không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chuyển hồ sơ vụ vi phạm sản xuất, buôn bán hàng giả để xử phạt hành chính theo quy định tại
Điều 63 Pháp lệnh thì xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Chương II
Điều 8
Xử phạt đối với hành vi buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng
1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng quy định tại Khoản 1
Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng củ a hàng thật có giá trị đ ế n 1.000.000 đ ồ ng;
b) Phạt ti ề n từ 1.000.000 đ ồng đến 3.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đ ồ ng;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng của hàng thật có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với s ố lượng của hàng thật có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng của hàng thật có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đ ồng;
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng không quá 70.000.000 đồng đối với một trong các trường h ợ p sau đây:
a) Hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hàng giả là phụ gia thực phẩm, hóa mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, xi măng, sắt thép xây d ựng, mũ bảo hiểm;
c) Hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc cá nhân, tổ chức buôn bán hàng giả là người trực tiếp nhập khẩu hàng giả đó.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; vi phạm buôn bán loại hàng giả quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề không thời hạn đ ố i với vi phạm buôn bán loại hàng giả quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Đi ề u này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hàng giả đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều này;
c) Buộc nộp lại số tiền thu được từ buôn bán hàng giả vào ngân sách nhà nước đ ố i với vi phạm quy định tại Điều này;
d) Buộc thu hồi tiêu hủy đối v ớ i hàng giả đã bán còn đang lưu thông trên thị trường đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 9
Xử phạt đối với hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng
1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng quy định tại Khoản 1
Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7 . 000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị đến 3.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 7.000 . 000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai l ần các mức tiền phạt quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với một trong các t rư ờng hợp sau đây:
a) Hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thu ố c thú y, thu ố c bảo vệ thực vật, gi ố ng cây trồng, giống vật nuôi mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hàng giả là phụ gia thực phẩm, hóa mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường h ợ p vi phạm nhiều l ần hoặc tái phạm;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề không thời hạn đối với vi phạm sản xuất loại hàng giả quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hàng giả đ ố i với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền thu được từ sản xuất hàng giả vào ng â n sách nhà nước đối với vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc thu hồi tiêu hủy đối với số hàng giả đã tiêu thụ còn đang lưu thông trên thị trường đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 10
Xử phạt đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại Khoản 2
Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng của hàng thật có giá trị đến 1.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đ ồ ng;
d) Phạt ti ề n từ 3.000.000 đ ồ ng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số l ượng của hàng thật có giá trị từ trên 5.000.0 00 đồng đến 10.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000 . 000 đồng trong trường hợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại Khoản 1 Điều này đối với một trong các trường h ợ p sau đây:
a) Hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hàng giả là phụ gia thực phẩm, hóa mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, xi măng, s ắ t thép xây dựng, mũ bảo hi ể m;
c) Hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc cá nhân, tổ chức buôn bán hàng giả là người trực tiếp nhập khẩu hàng giả đó.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường h ợ p vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; vi phạm buôn bán loại hàng giả quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề không thời hạn đối với vi phạm buôn bán loại hàng giả quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhi ề u l ầ n hoặc tái phạm.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất đ ố i với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều này;
c) Buộc nộp lại số tiền thu được từ buôn bán hàng giả vào ngân sách nhà nước đối với vi phạm quy định tại Điều này;
d) Buộc thu hồi l oại bỏ yếu tố vi phạm đ ố i với số hàng giả đã bán còn đang lưu thông trên thị trường đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 11
Xử phạt đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại Khoản 2
Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị đến 3.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8 . 000 . 000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với s ố lượng của hàng thật có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại Khoản 1 Điều này đ ố i với một trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng gi ả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo v ệ th ự c v ậ t, giống cây trồng, gi ố ng vật nuôi mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hàng giả là phụ gia thực phẩm, hóa mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, xi măng, s ắ t thép xây d ựng, mũ bảo hiểm.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề không thời hạn đ ố i với vi phạm sản xu ất loại hàng giả quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền thu được từ sản xuất hàng giả vào ngân sách nhà nước đối với vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc thu hồi loại bỏ yếu tố vi phạm đối với số hàng giả đã tiêu thụ còn đang lưu thông trên thị trường đối với v i phạm quy định tại Điều này.
Điều 12
Xử phạt đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì giả
1. Đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 4
Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng đến 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị);
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 100 đơn vị đến 500 đơn vị;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 500 đơn vị đến 1.000 đơn vị;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 1.000 đơn vị đến 2.000 đơn vị;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 2.000 đơn vị đ ế n 3.000 đơn vị;
e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 3.000 đơn vị đến 5.000 đơn vị;
g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 5.000 đơn vị đ ế n 10.000 đơn vị;
h) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lư ợ ng trên 10.000 đơn vị.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại Khoản 1 Điều này đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Tem, nhãn, bao bì giả của hàng h óa là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thuốc phòng bệnh, thuốc chữa bệnh, hóa mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm;
b) Hành vi nhập khẩu tem, nhãn, bao bì giả hoặc cá nhân, tổ chức buôn bán tem, nhãn, bao bì giả là ngườ i trực tiếp nhập khẩu tem, nhãn, bao bì giả đó.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; vi phạm buôn bán loại t e m, nhãn, bao bì giả quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề không thời hạn đối với vi phạm buôn bán loại tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu h ủy tem, nhãn, bao bì giả đối với vi phạm quy định tại Đi ề u này;
b) Buộc nộp lại số tiền thu được từ buôn bán tem, nhãn, bao bì giả vào ngân sách nhà nước đối với vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc thu hồi tiêu hủy số tem, nhãn, bao bì giả đã bán còn đang lưu thông trên thị trường đ ố i với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 13
Xử phạt đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả
1. Đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 4
Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng đến 100 đơn vị;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 100 đơn vị đến 500 đơn vị;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường h ợ p tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 500 đơn vị đến 1.000 đơn vị;
d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường h ợ p tem, nhãn, bao bì giả có s ố lượng từ trên 1.000 đơn vị đến 2.000 đơn vị;
đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 2.000 đơn vị đến 3.000 đơn vị;
e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường h ợ p tem, nhãn, bao b ì giả có số lượng từ trên 3.000 đơn vị đến 5.000 đơn vị;
g) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường h ợ p tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 5.000 đơn vị đến 10.000 đơn vị;
h) Phạt tiền từ 20 . 000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có s ố lượng trên 10.000 đơn vị.
2. Phạt tiề n gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại Khoản 1 Điều này đối với trường hợp tem, nhãn, bao bì giả của hàng h óa là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thuốc phòng bệnh, thuốc chữa bệnh, hóa mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với vi phạm quy định tại Điều này tr ong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; vi phạm sản xuất loại tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề không thời hạn đối với vi phạm sản xuất loại tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tem, nhãn, bao bì giả đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền thu được từ sản xuất tem, nhãn, bao bì giả vào ngân sách nhà nước đối với vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc thu hồi tiêu h ủy số tem, nhãn, bao bì giả đã tiêu thụ còn đang lưu thông trên thị trường đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 14
Xử phạt đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ
Đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Khoản 3
Điều 4 Nghị định này thì áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ để xử phạt.
Chương III
Điều 15
Thủ tục xử phạt
1. Thủ tục xử phạt, thời hạn xử phạt, thủ tục chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm, chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính, chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng ch ế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Các vụ việc xử phạt vi phạm hành chính đều phải l ập hồ sơ và l ưu giữ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.
4. Người có thẩm quyền xử phạt hành chính có trách nhiệm công bố công khai thông tin về tên, địa chỉ cá nhân, tổ chức sản xuất, buôn bán hàng giả bị xử phạt, loại hàng giả, các d ấ u hiệu nhận biết hàng giả, địa bàn hoặc địa điểm phát hiện hàng giả trên trang thông tin điện t ử của cơ quan mình hoặc cung cấp các thông tin này cho các cơ quan thông tin đại chúng.
Điều 16
Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
Chủ tịch Ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành ph ố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có th ẩ m quy ề n xử phạt hành chính theo quy định tại các
Điều 28, 29 và 30 Pháp lệnh đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý.
Điều 17
Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường
1. Người có thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường qu y định tại Đi ề u 37 Pháp lệnh có thẩm quy ề n xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả quy định từ
Điều 8 đến
Điều 14 Nghị định này .
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều này của Ki ể m soát viên thị trường đang thi hành c ô ng vụ:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều này của Đội trưởng Đội Quản l ý thị trường:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm và phương tiện vi phạm có giá trị đến 30.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đ ố i với vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này, trừ biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xu ất hàng giả, tang vật.
4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều này của Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc không có thời hạn; đình chỉ có thời hạn hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng h óa , dịch vụ vi phạm;
d) Tịch thu tang vật vi phạm và phương tiện vi phạm;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều này của Cục trưởng Cục Quản lý thị trường:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, c h ứng chỉ hành nghề có thời hạn ho ặc không có thời hạ n, đ ì nh c hỉ có th ờ i hạn hoạt động sản xuất, kinh d oa nh hà n g h óa , dịch vụ vi phạm;
d) Tịch thu tang vật vi phạm và phương tiện vi phạm;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
Điều 18
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan công an, hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành
1. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm v ề trật tự quản lý kinh t ế và chức vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát đi ề u tra tội phạm về trật tự quản lý kinh t ế và chức vụ có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại
Điều 31 Pháp lệnh đối với các hành vi sản xu ấ t, buôn bán hàng giả quy định tại Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền của cơ quan Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại các
Điều 32, 33 và 34 Pháp lệnh đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng giả, buôn bán hàng giả qua biên giới quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của mình.
3. Người có thẩm quyền của cơ quan Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại
Điều 38 Pháp lệnh đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý của ngành.
Điều 19
Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính
Việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ cho vi ệ c xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định t ạ i
Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Đối với hàng giả quy định tại Điểm a Khoản 4
Điều 3 Nghị định này là giá thị trường của hàng h óa thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng tại thời điểm nơi phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm d Khoản 2
Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. Thủ trưởng cơ quan thanh tra, ki ể m tra phát hiện vi phạm hành chính hoặc đang thụ lý xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm t ổ chức xác định giá theo quy định tại khoản này.
2. Trường hợp không thể xác định đ ư ợc giá trị như quy định tại Khoản 1 Điều này thì thành lập Hội đồng định giá theo quy định tại Khoản 3
Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP để xác định giá theo giá của hàng giả căn cứ vào thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2
Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
3. Tang vật vi phạm, phương tiện vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 và Khoản 5
Điều 3 Nghị định này được xác định giá trị theo quy định tại
Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
Điều 20
Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
1. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có trách nhiệm chi trả chi phí cho việc thu hồi tiêu h ủy , loại bỏ yếu tố vi phạm khi bị áp dụng biện pháp này.
3. Đối với hàng giả bị xử phạt tịch thu tiêu h ủy hoặc xử lý tịch thu tiêu h ủy nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng chi trả chi phí tiêu h ủy hoặc hàng giả không có người nhận thì ngân sách nhà nước cấp kinh phí tiêu h ủy hàng giả theo quy định.
Điều 21
Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính
Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
Điều 22
Quản lý, sử dụng tiền thu từ xử lý vi phạm hành chính
Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bao gồm tiền phạt, tiền bán tang vật, phương tiện bị tịch thu (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chương IV
Điều 23
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013.
2. Bãi bỏ các quy định:
a) Khoản 8
Điều 3,
Điều 24 và
Điều 25 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 112/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP;
b) Khoản 6
Điều 3,
Điều 7 và
Điều 10 Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón;
c) Đ i ều 12 Nghị định số 0 6/20 0 9/NĐ - CP ng à y 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính tr o ng lĩnh vực sản xuất , kinh doanh rượu và thuốc lá;
d) Khoản 28
Điều 2 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y;
đ) Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 2
Điều 23 Nghị định số 93/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
e) Điểm b Khoản 4
Điều 13, Điểm c Khoản 6
Điều 14 và Điểm c Khoản 2
Điều 17 Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
g) Khoản 3
Điều 12 và Khoản 3
Điều 16 quy định xử phạt đối với hành vi giả mạo nhãn các loại giống vật nuôi đang lưu hành trên thị trường đã được đăng ký tại Nghị định số 47/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2005 của Chính ph ủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi;
h) Khoản 2
Điều 3,
Điều 13 và
Điều 14 Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi;
i) Điểm b và Điểm c Khoản 4
Điều 16 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đ ổ i, b ổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP;
k) Các quy định khác của Chính phủ về hàng giả và xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 24
Điều khoản chuyển tiếp
1. Hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán hàng giả thực hiện và lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc xử phạt được áp dụng theo quy định tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan.
2. Hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán hàng giả đã lập biên bản vi phạm hành chính trong thời gian Nghị định này chưa có hiệu lực, nhưng tại thời điểm xử phạt Nghị định n à y có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử phạt trong trường hợp Nghị định này không quy định bị xử phạt hành chính hoặc quy định hình thức xử phạt và mức xử phạt nhẹ hơn.
Điều 25
Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối h ợ p với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan quy định chi tiết việc thực hiện quy định tại Đi ể m d Khoản 4 Đi ề u 5, Khoản 3 Đi ề u 20 và
Điều 22 Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.