Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả
08/2013/NĐ-CP
Right document
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
93/2011/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả Right: Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với vi phạm hành chính, thủ tục và thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả. 2. Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này gồm các loại hàng h óa...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. 2. Các hành vi vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế bao gồm: a) Vi phạm các quy định về sản xuấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Các hành vi vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế bao gồm:
- a) Vi phạm các quy định về sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng cáo thuốc;
- b) Vi phạm các quy định về sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng cáo mỹ phẩm;
- 2. Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này gồm các loại hàng h óa theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật T hương mại năm 2005.
- Left: Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với vi phạm hành chính, thủ tục và thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành... Right: 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế quy định tại Chương II Nghị định này mà không phải là tội phạm. Không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này do cán bộ, công chức, viên chức thực hiện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế quy định tại Chương II Nghị định này mà không phải là tội phạm.
- Không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này do cán bộ, công chức, viên chức thực hiện trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.
- Việc xử lý đối với hành vi vi phạm của họ được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam.
- 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Sản xuất hàng giả” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in ấn, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng giả...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răn...
- Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư y tế (cấy ghép, tiêu hao), hóa chất, sinh phẩm chẩn đoán (đi kèm với thiết bị y tế), phương tiện vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt độ...
- Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- “Sản xuất hàng giả” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in ấn, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chi...
- “Buôn bán hàng giả” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, trưng bày, giới thiệu, quảng cáo, khuyến mại, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu và...
Left
Điều 4.
Điều 4. Các loại hàng giả 1. Hàng không có giá trị sử dụng, công dụng: a) Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với ngu ồ n gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng h óa ; có giá trị sử dụng, công d ụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công b ố hoặc đăng ký; b) Hàng hóa có hàm...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính 1. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến kinh doanh hàng giả; vi phạm sở hữu trí tuệ; vi phạm về bình ổn giá, liên kết độc quyền về giá, vi phạm các quy định về trợ giá, cước vận chuyển, các biện pháp hỗ trợ để thực hiện chính sách về giá và các hành vi vi phạm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến kinh doanh hàng giả
- vi phạm sở hữu trí tuệ
- Điều 4. Các loại hàng giả
- 1. Hàng không có giá trị sử dụng, công dụng:
- a) Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng
Left
Điều 5.
Điều 5. Áp dụng các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Hình thức phạt tiền quy định tại Nghị định này được áp dụng xử phạt tùy theo hành vi vi phạm, tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm với mức tiền phạt như sau: a) Đối với hành vi buôn bán hàng giả: Từ 100.000 đồng đến 70.000.000 đồng; b) Đối với...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hình thức xử phạt 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền: Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế là 40.000.000 đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các hình thức xử phạt
- 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- b) Phạt tiền: Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).
- Điều 5. Áp dụng các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Hình thức phạt tiền quy định tại Nghị định này được áp dụng xử phạt tùy theo hành vi vi phạm, tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm với mức tiền phạt như sau:
- a) Đối với hành vi buôn bán hàng giả: Từ 100.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
- Left: a) Chỉ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính được cấp giấy phép, chứng chỉ hành ngh ề ; Right: 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
Left
Điều 6.
Điều 6. Áp dụng các quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bị xử phạt hành chính về từng hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này. 2. Nguyên tắc xử phạt; các trường hợp không xử phạt; các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng; thời hiệu và thời hạn xử phạt; thời h...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vi phạm các quy định về điều kiện kinh doanh và sử dụng chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở bán lẻ thuốc hoặc từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cơ sở bán b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Vi phạm các quy định về điều kiện kinh doanh và sử dụng chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở bán lẻ thuốc hoặc từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cơ sở bán buôn, cơ sở làm dịch vụ bảo quản, cơ sở làm dịch vụ kiểm ngh...
- công ty nước ngoài hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi sau đây:
- Điều 6. Áp dụng các quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bị xử phạt hành chính về từng hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này.
- 2. Nguyên tắc xử phạt
Left
Điều 7.
Điều 7. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy c ứ u trách nhiệm hình sự hoặc chuyển l ại để xử phạt hành chính 1. Các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Bộ luật H ình sự năm 1999 và Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật H ình sự năm 2009 thì người có thẩm qu y ền phải chuy...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Vi phạm quy định về đăng ký thuốc 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo liên quan đến thuốc trong quá trình lưu hành mà không có văn bản giải trình lý do; b) Không lưu trữ đủ hồ sơ và cung cấp hồ sơ đă...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Vi phạm quy định về đăng ký thuốc
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo liên quan đến thuốc trong quá trình lưu hành mà không có văn bản giải trình lý do;
- Điều 7. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy c ứ u trách nhiệm hình sự hoặc chuyển l ại để xử phạt hành chính
- Các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Bộ luật H ình sự năm 1999 và Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật H ình sự năm 2009 thì người có thẩm qu y ề...
- 2. Trường h ợ p không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chuyển hồ sơ vụ vi phạm sản xuất, buôn bán hàng giả để xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 63 Pháp lệnh thì xử phạt hành chính theo quy...
Left
Chương II
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Open sectionRight
Chương II
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUỐC, MỸ PHẨM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT Right: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUỐC, MỸ PHẨM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Left
Điều 8.
Điều 8. Xử phạt đối với hành vi buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng 1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng củ a hàng th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vi phạm quy định về sản xuất thuốc 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sản xuất thuốc không bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế; b) Sản xuất thuốc mà không báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có thay đổi thuộc mức độ thay đổi nhỏ (theo quy định c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Vi phạm quy định về sản xuất thuốc
- a) Sản xuất thuốc không bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế;
- b) Sản xuất thuốc mà không báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có thay đổi thuộc mức độ thay đổi nhỏ (theo quy định của Bộ Y tế) so với hồ sơ đăng ký thuốc hoặc sản xuất không đúng địa c...
- Điều 8. Xử phạt đối với hành vi buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng
- 1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
- b) Phạt ti ề n từ 1.000.000 đ ồng đến 3.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
- Left: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng củ a hàng thật có giá trị đ ế n 1.000.000 đ ồ ng; Right: 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây cho mỗi sản phẩm thuốc:
- Left: 2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng không quá 70.000.000 đồng đối với một trong các trường h ợ p sau đây: Right: 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Xử phạt đối với hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng 1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7 . 000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Vi phạm các quy định về bán buôn, bán lẻ thuốc 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Bán lẻ các loại thuốc phải kê đơn mà không có đơn của bác sỹ; bán lẻ dược liệu đã qua sơ chế không bảo đảm chất lượng; b) Người bán thuốc hoặc tham gia bán thuốc không có hồ sơ lý lị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Vi phạm các quy định về bán buôn, bán lẻ thuốc
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Bán lẻ các loại thuốc phải kê đơn mà không có đơn của bác sỹ; bán lẻ dược liệu đã qua sơ chế không bảo đảm chất lượng;
- Điều 9. Xử phạt đối với hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng
- 1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
- b) Phạt tiền từ 7.000 . 000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
- Left: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7 . 000.000 đồng trong trường h ợ p hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị đến 3.000.000 đồng; Right: 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa 1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng của hàng thật c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nhập khẩu thuốc chưa được phép lưu hành của Bộ Y tế; b) Nhập khẩu thuốc sau khi nước sản xuất công bố cấm lưu hành trên thị trường; c) Nhập khẩu thuốc không còn nguyên bao bì xuất xứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc
- 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Nhập khẩu thuốc chưa được phép lưu hành của Bộ Y tế;
- Điều 10. Xử phạt đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
- 1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
- a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với s ố lượng của hàng thật có giá trị đến 1.000.000 đồng;
Left
Điều 11.
Điều 11. Xử phạt đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa 1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thậ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Vi phạm các quy định về bảo quản thuốc 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cơ sở bán lẻ thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Bán lẻ thuốc không đáp ứng các yêu cầu về bảo quản ghi trên nhãn thuốc; b) Để lẫn các mặt hàng không phải là thuốc cùng với thuốc. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Vi phạm các quy định về bảo quản thuốc
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cơ sở bán lẻ thực hiện một trong các hành vi sau đây:
- a) Bán lẻ thuốc không đáp ứng các yêu cầu về bảo quản ghi trên nhãn thuốc;
- Điều 11. Xử phạt đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
- 1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
- a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị đến 3.000.000 đồng;
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử phạt đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì giả 1. Đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng đến 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vi phạm các quy định về kiểm nghiệm thuốc 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không đáp ứng quy định GLP của Bộ Y tế đối với cơ sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc; b) Không tuân thủ quy định về thực hành tốt trong kiểm nghiệm thuốc. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Vi phạm các quy định về kiểm nghiệm thuốc
- a) Không đáp ứng quy định GLP của Bộ Y tế đối với cơ sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc;
- b) Không tuân thủ quy định về thực hành tốt trong kiểm nghiệm thuốc.
- Điều 12. Xử phạt đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì giả
- 1. Đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
- a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng đến 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị);
- Left: c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 500 đơn vị đến 1.000 đơn vị; Right: 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Left: d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 1.000 đơn vị đến 2.000 đơn vị; Right: 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả 1. Đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng đến 100 đơn vị; b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo thuốc 1. Cảnh cáo đối với hành vi người giới thiệu thuốc không đeo thẻ người giới thiệu thuốc khi hoạt động. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không gửi công văn thông báo với Sở Y tế khi người giới thiệu thuốc hoạt động tại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo thuốc
- 1. Cảnh cáo đối với hành vi người giới thiệu thuốc không đeo thẻ người giới thiệu thuốc khi hoạt động.
- a) Không gửi công văn thông báo với Sở Y tế khi người giới thiệu thuốc hoạt động tại địa bàn tỉnh khác với tỉnh được cấp thẻ;
- Điều 13. Xử phạt đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả
- 1. Đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
- c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường h ợ p tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 500 đơn vị đến 1.000 đơn vị;
- Left: a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng đến 100 đơn vị; Right: 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Left: b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ trên 100 đơn vị đến 500 đơn vị; Right: 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử phạt đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ Đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ để xử phạt.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vi phạm các quy định về bao bì, nhãn thuốc (bao gồm cả tờ hướng dẫn sử dụng thuốc) 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nhãn thuốc có nội dung, hình thức không đúng như hồ sơ đã được phê duyệt, trừ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; b) Thay đổi bao bì hoặc nhãn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Vi phạm các quy định về bao bì, nhãn thuốc (bao gồm cả tờ hướng dẫn sử dụng thuốc)
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Nhãn thuốc có nội dung, hình thức không đúng như hồ sơ đã được phê duyệt, trừ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;
- Điều 14. Xử phạt đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ
- Đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ để...
Left
Chương III
Chương III THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH Right: THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Left
Điều 15.
Điều 15. Thủ tục xử phạt 1. Thủ tục xử phạt, thời hạn xử phạt, thủ tục chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm, chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính, chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. 2. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp cư...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Vi phạm các quy định về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê đơn, cấp phát, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc không đúng quy định của Bộ Y tế. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Vi phạm các quy định về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê đơn, cấp phát, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc không đúng quy định của Bộ Y tế.
- 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Thủ tục xử phạt, thời hạn xử phạt, thủ tục chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm, chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính, chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực...
- Thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ...
- 3. Các vụ việc xử phạt vi phạm hành chính đều phải l ập hồ sơ và l ưu giữ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.
- Left: Điều 15. Thủ tục xử phạt Right: 4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Left
Điều 16.
Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp Chủ tịch Ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành ph ố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có th ẩ m quy ề n xử phạt hành chính theo quy định tại các Đi...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Vi phạm quy định về nghiên cứu khoa học, kiểm nghiệm và thử thuốc trên lâm sàng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi che dấu thông tin hoặc không cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực về nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng cho người tham gia thử thuốc, về quá trình thử nghiệm và những rủi ro có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Vi phạm quy định về nghiên cứu khoa học, kiểm nghiệm và thử thuốc trên lâm sàng
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi che dấu thông tin hoặc không cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực về nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng cho người tham gia thử thu...
- 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
- Chủ tịch Ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Chủ tịch Ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành ph ố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Left
Điều 17.
Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường 1. Người có thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường qu y định tại Đi ề u 37 Pháp lệnh có thẩm quy ề n xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả quy định từ Điều 8 đến Điều 14 Nghị định này . 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều n...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Vi phạm các quy định về quản lý giá thuốc 1. Vi phạm về kê khai giá thuốc: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không kê khai, kê khai không đầy đủ giá thuốc theo quy định; b) Không điều chỉnh lại giá đã kê khai sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Vi phạm các quy định về quản lý giá thuốc
- 1. Vi phạm về kê khai giá thuốc:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường
- 1. Người có thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường qu y định tại Đi ề u 37 Pháp lệnh có thẩm quy ề n xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả quy định từ Điều 8 đến Điề...
- 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều này của Ki ể m soát viên thị trường đang thi hành c ô ng vụ:
Left
Điều 18.
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan công an, hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành 1. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm v ề trật tự quản lý kinh t ế và chức vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát đi ề u tra tội phạm về trật tự quản l...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Vi phạm các quy định về kinh doanh mỹ phẩm 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp tổng trị giá lô hàng vi phạm dưới 10.000.000 đồng hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tổng trị giá lô hàng vi phạm từ 10.000.000 đồng trở lên tính theo giá bán đối với cơ sở kinh d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Vi phạm các quy định về kinh doanh mỹ phẩm
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp tổng trị giá lô hàng vi phạm dưới 10.000.000 đồng hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tổng trị...
- a) Kinh doanh mỹ phẩm không còn nguyên vẹn bao bì;
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan công an, hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành
- Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm v ề trật tự quản lý kinh t ế và chức vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát đi ề u tra tội phạm về trật tự quản lý...
- Người có thẩm quyền của cơ quan Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại các Điều 32, 33 và 34 Pháp lệnh đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hà...
Left
Điều 19.
Điều 19. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính Việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ cho vi ệ c xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định t ạ i Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Đối với hàng giả quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 3 Nghị định này là giá thị t...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Vi phạm các quy định về nhập khẩu mỹ phẩm 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỹ phẩm không còn nguyên vẹn bao bì, xuất xứ. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nhập khẩu mỹ phẩm có thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Vi phạm các quy định về nhập khẩu mỹ phẩm
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỹ phẩm không còn nguyên vẹn bao bì, xuất xứ.
- 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Điều 19. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính
- Việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ cho vi ệ c xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định t ạ i Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP, cụ thể như...
- Đối với hàng giả quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 3 Nghị định này là giá thị trường của hàng h óa thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng tại thời điểm nơi phát hiện vi phạm hành c...
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 1. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. 2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có trách nhiệm chi trả chi phí cho việc thu hồi tiêu h ủy , loại bỏ yếu tố vi phạm khi bị áp dụng biện pháp này....
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Vi phạm các quy định về sản xuất mỹ phẩm 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sản xuất mỹ phẩm không tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Vi phạm các quy định về sản xuất mỹ phẩm
- 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Sản xuất mỹ phẩm không tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận;
- Điều 20. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- 1. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
- 2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có trách nhiệm chi trả chi phí cho việc thu hồi tiêu h ủy , loại bỏ yếu tố vi phạm khi bị áp dụng biện pháp này.
Left
Điều 21.
Điều 21. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Vi phạm các quy định về công bố mỹ phẩm 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kê khai không trung thực các nội dung đã cam kết trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; b) Không tiến hành công bố sản phẩm mỹ phẩm mà đã đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường đối với nhà sản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Vi phạm các quy định về công bố mỹ phẩm
- 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Kê khai không trung thực các nội dung đã cam kết trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
- Điều 21. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính
- Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị địn...
Left
Điều 22.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tiền thu từ xử lý vi phạm hành chính Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bao gồm tiền phạt, tiền bán tang vật, phương tiện bị tịch thu (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo mỹ phẩm 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quảng cáo mỹ phẩm không đúng với hồ sơ đăng ký quảng cáo đã được cơ quan quản lý phê duyệt hoặc không phù hợp với các tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo mỹ phẩm
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Quảng cáo mỹ phẩm không đúng với hồ sơ đăng ký quảng cáo đã được cơ quan quản lý phê duyệt hoặc không phù hợp với các tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm;
- Điều 22. Quản lý, sử dụng tiền thu từ xử lý vi phạm hành chính
- Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bao gồm tiền phạt, tiền bán tang vật, phương tiện bị tịch thu (nếu có) theo quy định...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013. 2. Bãi bỏ các quy định: a) Khoản 8 Điều 3, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 112/2...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răn...
- Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư y tế (cấy ghép, tiêu hao), hóa chất, sinh phẩm chẩn đoán (đi kèm với thiết bị y tế), phương tiện vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt độ...
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013.
- 2. Bãi bỏ các quy định:
- a) Khoản 8 Điều 3, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được sửa đổi, bổ sung theo...
- Left: Điều 23. Hiệu lực thi hành Right: Điều 3. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 24.
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán hàng giả thực hiện và lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc xử phạt được áp dụng theo quy định tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan. 2. Hành vi vi phạm hành chính về sản xuấ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Vi phạm các quy định về điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh trang thiết bị y tế không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b) Cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự cho việc sản xuất và kinh doanh trang thiết bị y tế không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Vi phạm các quy định về điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Kinh doanh trang thiết bị y tế không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
- Hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán hàng giả thực hiện và lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc xử phạt được áp dụng theo quy định tại các nghị...
- Hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán hàng giả đã lập biên bản vi phạm hành chính trong thời gian Nghị định này chưa có hiệu lực, nhưng tại thời điểm xử phạt Nghị định n à y có hiệu lực...
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối h ợ p với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan quy định chi tiết việc thực hiện quy định tại Đi ể m d Khoản 4 Đi ề u 5, Khoản 3 Đi ề u 20 và Điều 22 Nghị đ...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Vi phạm các quy định về sản xuất trang thiết bị y tế 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo kịp thời với cơ quan quản lý có thẩm quyền khi có những thay đổi về mặt hàng sản xuất, cơ sở sản xuất, người chịu trách nhiệm chính về sản xuất. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Vi phạm các quy định về sản xuất trang thiết bị y tế
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo kịp thời với cơ quan quản lý có thẩm quyền khi có những thay đổi về mặt hàng sản xuất, cơ sở sản xuất, người chịu trá...
- 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, không chịu trách nhiệm khắc phục các hậu quả do sản phẩm trang thiết bị y tế có lỗi gây ra.
- Điều 25. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối h ợ p với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan quy định chi tiết việc thực hiện quy định tại Đi ể m d Khoản 4 Đi ề u 5, Khoản 3 Đi ề u 20...
Unmatched right-side sections