Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thành lập Đoàn kiểm tra, chất lượng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Hải Phòng năm 1992
1384/QĐ-UB
Right document
Ban hành Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng
102/BXD-GĐ
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Thành lập Đoàn kiểm tra, chất lượng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Hải Phòng năm 1992
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Thành lập Đoàn kiểm tra, chất lượng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Hải Phòng năm 1992
Left
Điều 1.
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra chất lượng các công trình XDCB trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 1992. Thành phần của Đoàn gồm có: 1. Giám đốc Sở xây dựng trưởng đoàn 2. Chủ nhiệm Ban Khoa học, kỹ thuật phó trưởng đoàn 3. Phó giám đốc các sở quản lý xây dựng chuyên ngành: Giao thông Công chính, Thủy lợi, Điện... thành viên 4. Trưởng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là một khâu quan trọng trong quản lý xây dựng cơ bản, nhằm làm cho công trình xây dựng thoả mãn các tính năng cụ thể phải có về bảo đảm hiệu quả đầu tư, tính ổn định, an toàn, tiện nghi, thẩm mỹ, môi trường, phù h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:
- Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là một khâu quan trọng trong quản lý xây dựng cơ bản, nhằm làm cho công trình xây dựng thoả mãn các tính năng cụ thể phải có về bảo đảm hiệu quả đầu...
- Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra chất lượng các công trình XDCB trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 1992.
- Thành phần của Đoàn gồm có:
- 1. Giám đốc Sở xây dựng trưởng đoàn
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra chất lượng công trình xây dựng 1992. 1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước và thủ tục xây dựng cơ bản; 2. Kiểm tra việc thực hiện quy trình, quy phạm của Nhà nước trong khảo sát, Thiết kế và thi công xây lắp; 3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình đã và đang thi công 4. Kiểm tra vi...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: 1. Phòng ngừa không để các vi phạm chất lượng phát sinh. 2. Thể hiện trong tất cả các khâu, từ chuẩn bị xây dựng đến xây lắp, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. 3. Phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng, không để gây sự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phòng ngừa không để các vi phạm chất lượng phát sinh.
- 2. Thể hiện trong tất cả các khâu, từ chuẩn bị xây dựng đến xây lắp, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng.
- 3. Phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng, không để gây sự cố làm thiệt hại về người và của.
- 1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước và thủ tục xây dựng cơ bản;
- 2. Kiểm tra việc thực hiện quy trình, quy phạm của Nhà nước trong khảo sát, Thiết kế và thi công xây lắp;
- 3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình đã và đang thi công
- Left: Điều 2. Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra chất lượng công trình xây dựng 1992. Right: Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng kiểm tra. Các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố không phân biệt vốn và chủ đầu tư, lực lượng thiết kế, thi công, xây dựng trong năm 1992 hoặc nghiệm thu bàn giao trong năm 1992. Các đơn vị chủ đầu tư (bên A), khảo sát thiết kế, thi công xây lắp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ tài liệu có liên quan cho Đoàn kiểm...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. A. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1. Tổ chức cơ quan thích hợp để quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Ban hành hoặc trình nhà nước ban hành các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, quy định việc áp dụng TCVN và các tiêu chuẩn nước ngoài liên quan đến chất lượng công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- A. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- 1. Tổ chức cơ quan thích hợp để quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Điều 3. Đối tượng kiểm tra.
- Các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố không phân biệt vốn và chủ đầu tư, lực lượng thiết kế, thi công, xây dựng trong năm 1992 hoặc nghiệm thu bàn giao trong năm 1992.
- Các đơn vị chủ đầu tư (bên A), khảo sát thiết kế, thi công xây lắp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ tài liệu có liên quan cho Đoàn kiểm tra.
Left
Điều 4.
Điều 4. Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra chất lượng công trình xây dựng 1992. - Kinh phí cho những hoạt động chung của Đoàn do Sở Xây dựng dự trù, Sở Tài chính cấp. - Kinh phí giao cho các hoạt động thẩm tra, xác minh, kiểm định đánh giá chất lượng ở công trình nào do chủ công trình đó cung cấp theo văn bản xét duyệt của Sở Xây dựn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng xây dựng để được nghiệm thu, cấp giấy sử dụng, phải có đủ các yêu cầu tối thiểu sau: 1. Hồ sơ nghiệm thu chất lượng từng phần việc và toàn bộ công trình, hồ sơ hoàn công; hồ sơ hướng dẫn sử dụng, giấy bảo hành, giấy phép đưa công trình vào sử dụng. 2. Công trình được xây dựng theo quy hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng xây dựng để được nghiệm thu, cấp giấy sử dụng, phải có đủ các yêu cầu tối thiểu sau:
- 1. Hồ sơ nghiệm thu chất lượng từng phần việc và toàn bộ công trình, hồ sơ hoàn công; hồ sơ hướng dẫn sử dụng, giấy bảo hành, giấy phép đưa công trình vào sử dụng.
- 2. Công trình được xây dựng theo quy hoạch và các quy định trong giấy phép xây dựng.
- Điều 4. Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra chất lượng công trình xây dựng 1992.
- - Kinh phí cho những hoạt động chung của Đoàn do Sở Xây dựng dự trù, Sở Tài chính cấp.
- - Kinh phí giao cho các hoạt động thẩm tra, xác minh, kiểm định đánh giá chất lượng ở công trình nào do chủ công trình đó cung cấp theo văn bản xét duyệt của Sở Xây dựng và được tính vào chi phí qu...
Left
Điều 5.
Điều 5. Các ông Thủ trưởng các cơ quan Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chính, Sở Thủy lợi, Sở Điện, Ban Khoa học kỹ thuật, Sở Tài chính, Chánh văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố và thủ trưởng các đơn vị chủ đầu tư, thiết kế, thi công có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phạm vi và đối tượng áp dụng bản điều lệ. 1. Phạm vi ở tất cả các công trình xây dựng, không phân biệt quy mô, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư, hình thức sở hữu đều phải tuân thủ các quy dịnh của bản điều lệ này. 2. Đối tượng: áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phạm vi và đối tượng áp dụng bản điều lệ.
- 1. Phạm vi ở tất cả các công trình xây dựng, không phân biệt quy mô, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư, hình thức sở hữu đều phải tuân thủ các quy dịnh củ...
- 2. Đối tượng: áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, kể cả các tổ chức, cá nhân người nước ngoài đến hành nghề xây dựng ở Việt Nam.
- Các ông Thủ trưởng các cơ quan Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chính, Sở Thủy lợi, Sở Điện, Ban Khoa học kỹ thuật, Sở Tài chính, Chánh văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố và thủ trưởng các đơn vị c...
Unmatched right-side sections