Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 24
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 36

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
24 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Ban hành Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
Removed / left-side focus
  • Ban hành Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. - Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư.

Open section

Điều 1

Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. - Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư. Right: Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. - Bản thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1984.

Open section

Điều 2

Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. - Bản thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1984.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. - Đồng chí giám đốc Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành thể lệ này.

Open section

Điều 3

Điều 3 - Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. Phạm Văn Đồng (Đã ký) ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN (Ban hành kèm theo nghị định số 232-CP ngày 6-...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách...
  • Phạm Văn Đồng
  • QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Removed / left-side focus
  • Điều 3. - Đồng chí giám đốc Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành thể lệ này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. - Các đồng chí Chánh văn phòng giám đốc các ngân hàng chuyên nghiệp, vụ trưởng vụ kinh tế kế hoạch, vụ kế toán quản lý ngân sách, giám đốc ngân hàng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, giám đốc chi nhánh ngân hàng huyện, quận, thị xã, trong phạm vi chức trách chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thể lệ này. THỂ LỆ CHO...

Open section

Điều 4

Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản. Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình. 1. Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi). Mỗi công tr...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình.
  • Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi).
Removed / left-side focus
  • Các đồng chí Chánh văn phòng giám đốc các ngân hàng chuyên nghiệp, vụ trưởng vụ kinh tế kế hoạch, vụ kế toán quản lý ngân sách, giám đốc ngân hàng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, gi...
  • CHO VAY VÀ CẤP TẠM ỨNG ĐỂ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
  • (ban hành kèm theo quyết định số 120-NH/QĐ ngày 20-10-1983
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 1.

Điều 1. - Chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, bắt đầu từ lúc tiến hành điều tra khảo sát để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và kết thúc khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt, có quyết định chủ trương đầu tư. Mọi công trình dự định đầu tư xây dựng cơ bản đều phải được chuẩn bị đầu tư chu đáo t...

Open section

Điều 10

Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài. Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư: 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức. 2. Phải tổ c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài.
  • Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư:
  • 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức.
Removed / left-side focus
  • Chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, bắt đầu từ lúc tiến hành điều tra khảo sát để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và kết thúc khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. - 1. Công tác chuẩn bị đầu tư phải được kế hoạch hoá. Chủ quản đầu tư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn, dựa theo quy hoạch phát triển ngành và vùng lãnh thổ, xác định nhu cầu, lập phương án chuẩn bị đầu tư và lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư. Nội dung các công việc chuẩn bị đầu tư hàng năm phải được ghi trong k...

Open section

Điều 2

Điều 2 - Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản 1. Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. 2. Quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế của vốn đầ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2 - Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản
  • 1. Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công trình...
  • Quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư.
Removed / left-side focus
  • 1. Công tác chuẩn bị đầu tư phải được kế hoạch hoá.
  • Chủ quản đầu tư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn, dựa theo quy hoạch phát triển ngành và vùng lãnh thổ, xác định nhu cầu, lập phương án chuẩn bị đầu tư và lập kế hoạch chuẩn bị...
  • Nội dung các công việc chuẩn bị đầu tư hàng năm phải được ghi trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. - Khi công trình được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước, chủ quản đầu tư phải cử ngay chủ đầu tư để tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình. Chủ đầu tư là người có tư cách pháp nhân đầy đủ, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn để chuẩn bị đầu tư công trình. Trường hợp thay đổi chủ đầu tư thì n...

Open section

Điều 3

Điều 3 - Phạm vi và trình tự xây dựng cơ bản. 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được dùng để: - Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật; - Khai hoang trồng mới, xây dựng đồng ruộng, bảo vệ và cải tạo đất, gây đàn gia súc, gia cầm ban đầu ...; - Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; - Duy trì năng lực sản xuất của các xí ngh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3 - Phạm vi và trình tự xây dựng cơ bản.
  • 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được dùng để:
  • - Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật;
Removed / left-side focus
  • Khi công trình được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước, chủ quản đầu tư phải cử ngay chủ đầu tư để tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình. Chủ đầu tư là người có tư cách pháp nhân đầy đủ,...
  • Trường hợp thay đổi chủ đầu tư thì người mới thay thế chịu trách nhiệm thừa kế về toàn bộ công việc chuẩn bị đầu tư và trong quan hệ tiền vốn với ngân hàng.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 4.

Điều 4. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tiến hành: a) Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình sản xuất, kinh doanh. b) Cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh.

Open section

Điều 14.

Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật. Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng; trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng
  • trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật mới được quyền cho phép thay đổi. Kh...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tiến hành:
  • a) Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình sản xuất, kinh doanh.
  • b) Cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. - 1. Nguồn vốn để ngân hàng cấp tạm ứng và cho vay chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước là vốn ngân sách do cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công trình thuộc trung ương quản lý và Sở tài chính, đối với công trình thuộc địa phương quản lý) chuyển sang ngân hàng. Vốn ngân sách trung ương chuyển sang ngân hàng được quản l...

Open section

Điều 5-

Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư; chi phí về thiết kế và xây dựng; chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác ghi trong tổng dự toán được duyệt.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư
  • chi phí về thiết kế và xây dựng
Removed / left-side focus
  • Nguồn vốn để ngân hàng cấp tạm ứng và cho vay chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước là vốn ngân sách do cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công trình thuộc trung ương quản lý và Sở tài chính,...
  • Vốn ngân sách trung ương chuyển sang ngân hàng được quản lý tập trung tại Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương
  • vốn ngân sách địa phương chuyển sang ngân hàng được quản lý tập trung tại các chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. - Đối với công trình do giám đốc xí nghiệp đề nghị và được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bằng vốn tự có thì chủ đầu phải gửi trước vốn tự có của mình vào ngân hàng đầu tư và xây dựng. Trong trường hợp này mọi chi phí về chuẩn bị đầu tư cho công trình được chi trả trực tiếp từ tài khoản tiền gửi vốn tự có của chủ đầu tư. C...

Open section

Điều 6-

Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản. 1. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh), là chủ quản đầu tư các công trình thuộc ngành hoặc địa p...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản.
  • Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân...
  • Bộ trưởng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý trong toàn ngành về chủ trương đầu tư và về các tiêu chuẩn, định mức kinh tế
Removed / left-side focus
  • Đối với công trình do giám đốc xí nghiệp đề nghị và được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bằng vốn tự có thì chủ đầu phải gửi trước vốn tự có của mình vào ngân hàng đầu tư và xây dựng. Trong trư...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. - 1. Ngân hàng đầu tư và xây dựng chỉ bố trí vào kế hoạch vốn để cấp tạm ứng hoặc cho vay để tiến hành chuẩn bị đầu tư đối với những công trình có đủ điều kiện sau: a) Có quyết định chuẩn bị đầu tư và được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước hàng năm. b) Được cơ quan tài chính Nhà nước chuyển vốn để Ngân hàng đầu tư v...

Open section

Điều 7

Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư. Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây: 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước, nếu là công trình có liên quan đến nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư.
  • Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây:
  • 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình.
Removed / left-side focus
  • 1. Ngân hàng đầu tư và xây dựng chỉ bố trí vào kế hoạch vốn để cấp tạm ứng hoặc cho vay để tiến hành chuẩn bị đầu tư đối với những công trình có đủ điều kiện sau:
  • a) Có quyết định chuẩn bị đầu tư và được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước hàng năm.
  • b) Được cơ quan tài chính Nhà nước chuyển vốn để Ngân hàng đầu tư và xây dựng cho vay hoặc cấp tạm ứng; hoặc có vốn tự có của chủ đầu tư.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. - Toàn bộ chi phí cho công việc chuẩn bị đầu tư, kể cả lãi vay ngân hàng (đối với công trình được vay vốn) được tính vào vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình. II. THỂ THỨC CHO VAY, THU NỢ VÀ LÃI TIỀN VAY

Open section

Điều 8

Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ đó quyết định chủ trương đầu tư. Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ...
  • Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ cấu và tốc độ phát triển nền kinh tế quốc dân, thì trước khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật phải có dự án đầu tư.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. - Toàn bộ chi phí cho công việc chuẩn bị đầu tư, kể cả lãi vay ngân hàng (đối với công trình được vay vốn) được tính vào vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình.
  • II. THỂ THỨC CHO VAY, THU NỢ VÀ LÃI TIỀN VAY
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. - Để được vay vốn chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở nơi chủ đầu tư đóng trụ sở các tài liệu sau: a) Đơn xin vay kiêm khế ước vay vốn để chuẩn bị đầu tư. b) Bản quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình. c) Bản kế hoạch chuẩn bị đầu tư năm được duyệt. d) Bản...

Open section

Điều 9

Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật. Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là: 1. Sự cần thiết phải đầu tư. 2. Các phương án về hình thức đầu tư. 3. Đầu tư cho công trình chính; đầu tư cho những công trình liên quan trực tiếp như cơ sở nguyên liệu, điện, nước, giao thông, bưu điệ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là:
  • 1. Sự cần thiết phải đầu tư.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. - Để được vay vốn chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở nơi chủ đầu tư đóng trụ sở các tài liệu sau:
  • a) Đơn xin vay kiêm khế ước vay vốn để chuẩn bị đầu tư.
  • b) Bản quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 10.

Điều 10. - 1. Tổng mức vốn cho vay đối với mỗi công trình không vượt quá tổng dự toán về chuẩn bị đầu tư được duyệt cho công trình đó. 2. Mức cho vay hàng năm được xác định cho từng công trình trên cơ sở kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong năm kế hoạch được duyệt và các yếu tố tăng giảm theo chế độ và được ghi vào kế hoạch vốn cả năm của ng...

Open section

Điều 11

Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước. 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước.
  • 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến của Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành hoặc địa phương. Đối với các công tr...
Removed / left-side focus
  • 1. Tổng mức vốn cho vay đối với mỗi công trình không vượt quá tổng dự toán về chuẩn bị đầu tư được duyệt cho công trình đó.
  • 2. Mức cho vay hàng năm được xác định cho từng công trình trên cơ sở kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong năm kế hoạch được duyệt và các yếu tố tăng giảm theo chế độ và được ghi vào kế hoạch vốn cả năm c...
  • Tiến độ cho vay theo hạn mức vốn quý do Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương (đối với công trình thuộc trung ương quản lý) và do ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố (đối với công trình...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 11.

Điều 11. - 1. Thời hạn vay tính từ khi giao món vay đầu tiên đến khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư kết thúc, bao gồm: - Thời gian kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư từ những việc bắt đầu đến khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt. - Thời gian chờ theo kế hoạch để đưa công trình vào kế hoạch...

Open section

Điều 12

Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
  • 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các công trình còn lại.
Removed / left-side focus
  • 1. Thời hạn vay tính từ khi giao món vay đầu tiên đến khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư kết thúc, bao gồm:
  • - Thời gian kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư từ những việc bắt đầu đến khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
  • - Thời gian chờ theo kế hoạch để đưa công trình vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của Nhà nước (đối với công trình được duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và có quyết định chủ trương đầu...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 12.

Điều 12. - Lãi suất tiền vay chuẩn bị đầu tư theo biểu lãi suất hiện hành do tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

Open section

Điều 13.

Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ, tài liệu ấy.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ...
Removed / left-side focus
  • Điều 12. - Lãi suất tiền vay chuẩn bị đầu tư theo biểu lãi suất hiện hành do tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 13.

Điều 13. - 1. Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo tài khoản vay đơn giản được mở cho từng công trình. 2. Ngân hàng giao vốn vay cho chủ đầu tư để: a) Thanh toán trả thẳng cho người nhận thầu trên cơ sở: - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc người nhận thầu thực hiện. - Phiếu giá thanh toán theo dự toán được duyệt và được ghi trong...

Open section

Điều 15

Điều 15 - Công tác chuẩn bị xây dựng. Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm tốt các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây: 1. Chủ đầu tư phải: - Ký hợp đồng với các tổ chức thiết kế để tiến hành các bước thiết kế; tổ chức thẩm tra, xét duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán;...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15 - Công tác chuẩn bị xây dựng.
  • Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm tốt các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây:
  • 1. Chủ đầu tư phải:
Removed / left-side focus
  • 1. Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo tài khoản vay đơn giản được mở cho từng công trình.
  • 2. Ngân hàng giao vốn vay cho chủ đầu tư để:
  • a) Thanh toán trả thẳng cho người nhận thầu trên cơ sở:
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 14.

Điều 14. - Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả một lần toàn bộ nợ vay và lãi vay ngân hàng khi: 1. Luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt và công trình được ghi vào kế hoạch xây dựng cơ bản năm của Nhà nước. Nguồn để trả nợ vay và lãi vay là vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình. Trong trường hợp này chủ đầu tư xin cấp vốn đầu tư xâ...

Open section

Điều 16

Điều 16 - Khảo sát và thiết kế. 1. Công tác thiết kế chỉ được tiến hành khi có tài liệu khảo sát xây dựng, nếu là công trình khai thác tài nguyên thì phải có báo cáo thăm dò trữ lượng tài nguyên theo quy định của Nhà nước về cấp trữ lượng và giai đoạn thăm dò. 2. Việc thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành theo hai bước : bước...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 16 - Khảo sát và thiết kế.
  • Công tác thiết kế chỉ được tiến hành khi có tài liệu khảo sát xây dựng, nếu là công trình khai thác tài nguyên thì phải có báo cáo thăm dò trữ lượng tài nguyên theo quy định của Nhà nước về cấp trữ...
  • Việc thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành theo hai bước :
Removed / left-side focus
  • Điều 14. - Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả một lần toàn bộ nợ vay và lãi vay ngân hàng khi:
  • 1. Luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt và công trình được ghi vào kế hoạch xây dựng cơ bản năm của Nhà nước. Nguồn để trả nợ vay và lãi vay là vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình.
  • Trong trường hợp này chủ đầu tư xin cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình theo những quy định trong thể lệ cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản để hoàn trả nợ vay và lãi vay ngân hàng.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 15.

Điều 15. - 1. Để được cấp tạm ứng về chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở, nơi đơn vị chủ đầu tư đóng trụ sở các tài liệu quy định tại điều 9 (trừ điểm a) nói trên. 2. Mức vốn tạm ứng được xác định tương tự như mức vốn vay quy định tại điều 10 nói trên.

Open section

Điều 17.

Điều 17. - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế. 1. Việc thiết kế công trình do chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế. Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế thì bắt buộcphải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế. Tổ chức nhận thầu chính chịu trách nhiệm toàn bộ về...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 17. - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế.
  • Việc thiết kế công trình do chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế.
  • Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế thì bắt buộcphải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế.
Removed / left-side focus
  • 1. Để được cấp tạm ứng về chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở, nơi đơn vị chủ đầu tư đóng trụ sở các tài liệu quy định tại điều 9 (trừ điểm a) nói...
  • 2. Mức vốn tạm ứng được xác định tương tự như mức vốn vay quy định tại điều 10 nói trên.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 16.

Điều 16. - 1. Vốn tạm ứng được hạch toán vào khoản cấp phát tạm ứng được mở riêng cho từng công trình và được sử dụng để thanh toán như quy định tại điều 13 về công tác chuẩn bị đầu tư. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tạm ứng bằng vốn đầu tư của công trình khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt và công trình được g...

Open section

Điều 18

Điều 18 - Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. 1. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xét duyệt thiết kế kỹ thuật, và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ hoặc địa phương quản lý. Riêng đối với những công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 18 - Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
  • 1. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xét duyệt thiết kế kỹ thuật, và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ hoặc địa phương quản lý.
  • Riêng đối với những công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
Removed / left-side focus
  • 1. Vốn tạm ứng được hạch toán vào khoản cấp phát tạm ứng được mở riêng cho từng công trình và được sử dụng để thanh toán như quy định tại điều 13 về công tác chuẩn bị đầu tư.
  • Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tạm ứng bằng vốn đầu tư của công trình khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt và công trình được ghi vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, hoặc bằng...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 17.

Điều 17. - Chủ đầu tư phải sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng kế hoạch, đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, đơn giá, giá cả và tiết kiệm. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện đúng khối lượng và trong thời gian ghi trong kế hoạch, sử dụng vốn, vật tư lãng phí, chi vượt dự toán, v.v... chủ đầu tư không được tạm ứng tiếp và phải chịu...

Open section

Điều 19

Điều 19 - Định mức, đơn giá để lập dự toán và tổng dự toán. Khi lập dự toán và tổng dự toán của tất cả các công trình xây dựng (kể cả các công trình hợp tác với nước ngoài) phải căn cứ các định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành theo sự quản lý thống nhất của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 19 - Định mức, đơn giá để lập dự toán và tổng dự toán.
  • Khi lập dự toán và tổng dự toán của tất cả các công trình xây dựng (kể cả các công trình hợp tác với nước ngoài) phải căn cứ các định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành theo sự quản lý th...
Removed / left-side focus
  • Chủ đầu tư phải sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng kế hoạch, đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, đơn giá, giá cả và tiết kiệm. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện đúng khối lượng và trong thời...
  • IV. KIỂM TRA CỦA NGÂN HÀNG
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 18.

Điều 18. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng thực hiện việc kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất về hoạt động kinh tế, sử dụng vốn đối với các tổ chức tham gia vào quá trình chuẩn bị đầu tư để bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch chuẩn bị đầu tư, đúng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật và dự toán được duyệt. Việc kiểm tra được tiến hành trên các mặt sau...

Open section

Điều 21

Điều 21 - Bàn giao mặt bằng xây dựng. Sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình được xét duyệt và chủ quản đầu tư ghi kế hoạch chuẩn bị xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để được dùng đất xây dựng. Chủ đầu tư phải giải phóng và bàn giao mặt bằng cho tổ chức nhận thầu xây lắp làm công tác chuẩn bị xây dựng đúng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 21 - Bàn giao mặt bằng xây dựng.
  • Sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình được xét duyệt và chủ quản đầu tư ghi kế hoạch chuẩn bị xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để được dùng đất xây dựng.
  • Chủ đầu tư phải giải phóng và bàn giao mặt bằng cho tổ chức nhận thầu xây lắp làm công tác chuẩn bị xây dựng đúng thời hạn quy định trong hợp đồng.
Removed / left-side focus
  • Ngân hàng đầu tư và xây dựng thực hiện việc kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất về hoạt động kinh tế, sử dụng vốn đối với các tổ chức tham gia vào quá trình chuẩn bị đầu tư để bảo đảm thực hiện tốt...
  • Việc kiểm tra được tiến hành trên các mặt sau:
  • Kiểm tra tính hợp lệ, đúng đắn, đầy đủ các tài liệu chủ đầu tư gửi đến ngân hàng theo quy định, đặc biệt kiểm tra việc lập dự toán trên cơ sở định mức, đơn giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Nhà nướ...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 19.

Điều 19. - Qua kiểm tra Ngân hàng đầu tư và xây dựng có biện pháp tác động để đơn vị phát huy những mặt tốt, khắc phục những mặt yếu kém, thiếu sót. Các trường hợp vi phạm được xử lý theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

Open section

Điều 29

Điều 29 - Chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp. Chủ đầu tư ký hợp đồng giao thầu với nhiều tổ chức nhận thầu xây lắp cùng thi công một công trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc phối hợp hoạt động xây lắp của các tổ chức nhận thầu. Chế độ giao thầu này chỉ được áp dụng cho việc xây dựng các công trình mà chủ đầu tư xét thấy không...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 29 - Chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp.
  • Chủ đầu tư ký hợp đồng giao thầu với nhiều tổ chức nhận thầu xây lắp cùng thi công một công trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc phối hợp hoạt động xây lắp của các tổ chức nhận thầu.
  • Chế độ giao thầu này chỉ được áp dụng cho việc xây dựng các công trình mà chủ đầu tư xét thấy không có điều kiện áp dụng hai chế độ giao thầu nói trên.
Removed / left-side focus
  • Điều 19. - Qua kiểm tra Ngân hàng đầu tư và xây dựng có biện pháp tác động để đơn vị phát huy những mặt tốt, khắc phục những mặt yếu kém, thiếu sót. Các trường hợp vi phạm được xử lý theo chế độ hi...

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều1 - Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản. Công tác quản lý xây dựng cơ bản phải thể hiện đúng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và chính sách phát triển kinh tế, văn hoá của Đảng và Nhà nước, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu tư, khai thác tốt tài nguyên của đất nước, tận...
Chương II Chương II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Chương III Chương III CHUẨN BỊ XÂY DỰNG
Điều 20 Điều 20 - Đặt mua thiết bị công nghệ, thiết bị thi công, vật tư kỹ thuật. 1. Việc đặt mua thiết bị công nghệ trong nước cũng như của nước ngoài do chủ đầu tư đảm nhận và thực hiện theo chế độ quản lý của Nhà nước. 2. Thiết bị thi công, công xưởng phục vụ xây lắp là tài sản cố định thuộc tổ chức xây lắp quản lý; trong trường hợp các loạ...
Điều 22 Điều 22 - Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng. Trong kế hoạch đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp, các khu dân cư và cùng kinh tế mới, cơ quan lập kế hoạch phải căn cứ vào quy hoạch chung để bố trí vốn xây dựng trước các công trình kỹ thuật hạ tầng theo quy hoạch xây dựng. Vốn đầu tư của các công trình k...
Điều 23 Điều 23 - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp. Sau khi thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, chủ đầu tư được tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp toàn bộ công trình với tổ chức xây lắp. Hợp đồng giao thầu và nhận thầu xây lắp phải bảo đảm tổng tiến độ và thời hạn đưa công trình vào...
Điều 24 Điều 24 - Ban quản lý công trình 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện và trựctiếp quản lý việc thực hiện đầu tư. 2. Chủ đầu tư có thể thành lập Ban quản lý công trình để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của mình trong các giai đoạn chuẩn bị xây dựng, xây lắp; công tác chuẩn bị vận hành. Đối với công trình sản xuất, kinh doan...
Chương IV Chương IV XÂY LẮP