Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
232-CP
Right document
Ban hành Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư
120/NH-QĐ
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư
- Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
Left
Điều 1
Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản. Right: Điều 1. - Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư.
Left
Điều 2
Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Bản thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1984.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. - Bản thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1984.
- Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3
Điều 3 - Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. Phạm Văn Đồng (Đã ký) ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN (Ban hành kèm theo nghị định số 232-CP ngày 6-...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Đồng chí giám đốc Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành thể lệ này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. - Đồng chí giám đốc Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành thể lệ này.
- Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách...
- Phạm Văn Đồng
- QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều1 - Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản. Công tác quản lý xây dựng cơ bản phải thể hiện đúng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và chính sách phát triển kinh tế, văn hoá của Đảng và Nhà nước, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu tư, khai thác tốt tài nguyên của đất nước, tận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 - Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản 1. Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. 2. Quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế của vốn đầ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - 1. Công tác chuẩn bị đầu tư phải được kế hoạch hoá. Chủ quản đầu tư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn, dựa theo quy hoạch phát triển ngành và vùng lãnh thổ, xác định nhu cầu, lập phương án chuẩn bị đầu tư và lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư. Nội dung các công việc chuẩn bị đầu tư hàng năm phải được ghi trong k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công tác chuẩn bị đầu tư phải được kế hoạch hoá.
- Chủ quản đầu tư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn, dựa theo quy hoạch phát triển ngành và vùng lãnh thổ, xác định nhu cầu, lập phương án chuẩn bị đầu tư và lập kế hoạch chuẩn bị...
- Nội dung các công việc chuẩn bị đầu tư hàng năm phải được ghi trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước.
- Điều 2 - Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản
- 1. Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công trình...
- Quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư.
Left
Điều 3
Điều 3 - Phạm vi và trình tự xây dựng cơ bản. 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được dùng để: - Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật; - Khai hoang trồng mới, xây dựng đồng ruộng, bảo vệ và cải tạo đất, gây đàn gia súc, gia cầm ban đầu ...; - Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; - Duy trì năng lực sản xuất của các xí ngh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Khi công trình được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước, chủ quản đầu tư phải cử ngay chủ đầu tư để tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình. Chủ đầu tư là người có tư cách pháp nhân đầy đủ, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn để chuẩn bị đầu tư công trình. Trường hợp thay đổi chủ đầu tư thì n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi công trình được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước, chủ quản đầu tư phải cử ngay chủ đầu tư để tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình. Chủ đầu tư là người có tư cách pháp nhân đầy đủ,...
- Trường hợp thay đổi chủ đầu tư thì người mới thay thế chịu trách nhiệm thừa kế về toàn bộ công việc chuẩn bị đầu tư và trong quan hệ tiền vốn với ngân hàng.
- Điều 3 - Phạm vi và trình tự xây dựng cơ bản.
- 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được dùng để:
- - Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật;
Left
Điều 4
Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản. Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình. 1. Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi). Mỗi công tr...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. - Các đồng chí Chánh văn phòng giám đốc các ngân hàng chuyên nghiệp, vụ trưởng vụ kinh tế kế hoạch, vụ kế toán quản lý ngân sách, giám đốc ngân hàng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, giám đốc chi nhánh ngân hàng huyện, quận, thị xã, trong phạm vi chức trách chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thể lệ này. THỂ LỆ CHO...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các đồng chí Chánh văn phòng giám đốc các ngân hàng chuyên nghiệp, vụ trưởng vụ kinh tế kế hoạch, vụ kế toán quản lý ngân sách, giám đốc ngân hàng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, gi...
- CHO VAY VÀ CẤP TẠM ỨNG ĐỂ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- (ban hành kèm theo quyết định số 120-NH/QĐ ngày 20-10-1983
- Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản.
- Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình.
- Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi).
Left
Điều 5-
Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư; chi phí về thiết kế và xây dựng; chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác ghi trong tổng dự toán được duyệt.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. - 1. Nguồn vốn để ngân hàng cấp tạm ứng và cho vay chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước là vốn ngân sách do cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công trình thuộc trung ương quản lý và Sở tài chính, đối với công trình thuộc địa phương quản lý) chuyển sang ngân hàng. Vốn ngân sách trung ương chuyển sang ngân hàng được quản l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nguồn vốn để ngân hàng cấp tạm ứng và cho vay chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước là vốn ngân sách do cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công trình thuộc trung ương quản lý và Sở tài chính,...
- Vốn ngân sách trung ương chuyển sang ngân hàng được quản lý tập trung tại Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương
- vốn ngân sách địa phương chuyển sang ngân hàng được quản lý tập trung tại các chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương.
- Điều 5- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư
- chi phí về thiết kế và xây dựng
Left
Điều 6-
Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản. 1. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh), là chủ quản đầu tư các công trình thuộc ngành hoặc địa p...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. - Đối với công trình do giám đốc xí nghiệp đề nghị và được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bằng vốn tự có thì chủ đầu phải gửi trước vốn tự có của mình vào ngân hàng đầu tư và xây dựng. Trong trường hợp này mọi chi phí về chuẩn bị đầu tư cho công trình được chi trả trực tiếp từ tài khoản tiền gửi vốn tự có của chủ đầu tư. C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với công trình do giám đốc xí nghiệp đề nghị và được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bằng vốn tự có thì chủ đầu phải gửi trước vốn tự có của mình vào ngân hàng đầu tư và xây dựng. Trong trư...
- Điều 6- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản.
- Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân...
- Bộ trưởng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý trong toàn ngành về chủ trương đầu tư và về các tiêu chuẩn, định mức kinh tế
Left
Chương II
Chương II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư. Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây: 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước, nếu là công trình có liên quan đến nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. - 1. Ngân hàng đầu tư và xây dựng chỉ bố trí vào kế hoạch vốn để cấp tạm ứng hoặc cho vay để tiến hành chuẩn bị đầu tư đối với những công trình có đủ điều kiện sau: a) Có quyết định chuẩn bị đầu tư và được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước hàng năm. b) Được cơ quan tài chính Nhà nước chuyển vốn để Ngân hàng đầu tư v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngân hàng đầu tư và xây dựng chỉ bố trí vào kế hoạch vốn để cấp tạm ứng hoặc cho vay để tiến hành chuẩn bị đầu tư đối với những công trình có đủ điều kiện sau:
- a) Có quyết định chuẩn bị đầu tư và được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước hàng năm.
- b) Được cơ quan tài chính Nhà nước chuyển vốn để Ngân hàng đầu tư và xây dựng cho vay hoặc cấp tạm ứng; hoặc có vốn tự có của chủ đầu tư.
- Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư.
- Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây:
- 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình.
Left
Điều 8
Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ đó quyết định chủ trương đầu tư. Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. - Toàn bộ chi phí cho công việc chuẩn bị đầu tư, kể cả lãi vay ngân hàng (đối với công trình được vay vốn) được tính vào vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình. II. THỂ THỨC CHO VAY, THU NỢ VÀ LÃI TIỀN VAY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. - Toàn bộ chi phí cho công việc chuẩn bị đầu tư, kể cả lãi vay ngân hàng (đối với công trình được vay vốn) được tính vào vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình.
- II. THỂ THỨC CHO VAY, THU NỢ VÀ LÃI TIỀN VAY
- Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ...
- Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ cấu và tốc độ phát triển nền kinh tế quốc dân, thì trước khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật phải có dự án đầu tư.
Left
Điều 9
Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật. Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là: 1. Sự cần thiết phải đầu tư. 2. Các phương án về hình thức đầu tư. 3. Đầu tư cho công trình chính; đầu tư cho những công trình liên quan trực tiếp như cơ sở nguyên liệu, điện, nước, giao thông, bưu điệ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. - Để được vay vốn chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở nơi chủ đầu tư đóng trụ sở các tài liệu sau: a) Đơn xin vay kiêm khế ước vay vốn để chuẩn bị đầu tư. b) Bản quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình. c) Bản kế hoạch chuẩn bị đầu tư năm được duyệt. d) Bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. - Để được vay vốn chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở nơi chủ đầu tư đóng trụ sở các tài liệu sau:
- a) Đơn xin vay kiêm khế ước vay vốn để chuẩn bị đầu tư.
- b) Bản quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình.
- Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là:
- 1. Sự cần thiết phải đầu tư.
Left
Điều 10
Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài. Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư: 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức. 2. Phải tổ c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. - 1. Tổng mức vốn cho vay đối với mỗi công trình không vượt quá tổng dự toán về chuẩn bị đầu tư được duyệt cho công trình đó. 2. Mức cho vay hàng năm được xác định cho từng công trình trên cơ sở kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong năm kế hoạch được duyệt và các yếu tố tăng giảm theo chế độ và được ghi vào kế hoạch vốn cả năm của ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổng mức vốn cho vay đối với mỗi công trình không vượt quá tổng dự toán về chuẩn bị đầu tư được duyệt cho công trình đó.
- 2. Mức cho vay hàng năm được xác định cho từng công trình trên cơ sở kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong năm kế hoạch được duyệt và các yếu tố tăng giảm theo chế độ và được ghi vào kế hoạch vốn cả năm c...
- Tiến độ cho vay theo hạn mức vốn quý do Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương (đối với công trình thuộc trung ương quản lý) và do ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố (đối với công trình...
- Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài.
- Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư:
- 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức.
Left
Điều 11
Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước. 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến c...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. - 1. Thời hạn vay tính từ khi giao món vay đầu tiên đến khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư kết thúc, bao gồm: - Thời gian kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư từ những việc bắt đầu đến khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt. - Thời gian chờ theo kế hoạch để đưa công trình vào kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thời hạn vay tính từ khi giao món vay đầu tiên đến khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư kết thúc, bao gồm:
- - Thời gian kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư từ những việc bắt đầu đến khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
- - Thời gian chờ theo kế hoạch để đưa công trình vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của Nhà nước (đối với công trình được duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và có quyết định chủ trương đầu...
- Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước.
- 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến của Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành hoặc địa phương. Đối với các công tr...
Left
Điều 12
Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. - Lãi suất tiền vay chuẩn bị đầu tư theo biểu lãi suất hiện hành do tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. - Lãi suất tiền vay chuẩn bị đầu tư theo biểu lãi suất hiện hành do tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
- Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
- 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các công trình còn lại.
Left
Điều 13.
Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ, tài liệu ấy.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. - 1. Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo tài khoản vay đơn giản được mở cho từng công trình. 2. Ngân hàng giao vốn vay cho chủ đầu tư để: a) Thanh toán trả thẳng cho người nhận thầu trên cơ sở: - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc người nhận thầu thực hiện. - Phiếu giá thanh toán theo dự toán được duyệt và được ghi trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo tài khoản vay đơn giản được mở cho từng công trình.
- 2. Ngân hàng giao vốn vay cho chủ đầu tư để:
- a) Thanh toán trả thẳng cho người nhận thầu trên cơ sở:
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ...
- Left: Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. Right: 3. Ngân hàng đầu tư và xây dựng kết thúc việc cho vay khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
Left
Điều 14.
Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật. Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng; trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. - Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả một lần toàn bộ nợ vay và lãi vay ngân hàng khi: 1. Luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt và công trình được ghi vào kế hoạch xây dựng cơ bản năm của Nhà nước. Nguồn để trả nợ vay và lãi vay là vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình. Trong trường hợp này chủ đầu tư xin cấp vốn đầu tư xâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. - Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả một lần toàn bộ nợ vay và lãi vay ngân hàng khi:
- 1. Luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt và công trình được ghi vào kế hoạch xây dựng cơ bản năm của Nhà nước. Nguồn để trả nợ vay và lãi vay là vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình.
- Trong trường hợp này chủ đầu tư xin cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình theo những quy định trong thể lệ cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản để hoàn trả nợ vay và lãi vay ngân hàng.
- Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật.
- Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng
- trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật mới được quyền cho phép thay đổi. Kh...
Left
Chương III
Chương III CHUẨN BỊ XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15 - Công tác chuẩn bị xây dựng. Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm tốt các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây: 1. Chủ đầu tư phải: - Ký hợp đồng với các tổ chức thiết kế để tiến hành các bước thiết kế; tổ chức thẩm tra, xét duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán;...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. - 1. Để được cấp tạm ứng về chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở, nơi đơn vị chủ đầu tư đóng trụ sở các tài liệu quy định tại điều 9 (trừ điểm a) nói trên. 2. Mức vốn tạm ứng được xác định tương tự như mức vốn vay quy định tại điều 10 nói trên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Để được cấp tạm ứng về chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng cơ sở, nơi đơn vị chủ đầu tư đóng trụ sở các tài liệu quy định tại điều 9 (trừ điểm a) nói...
- 2. Mức vốn tạm ứng được xác định tương tự như mức vốn vay quy định tại điều 10 nói trên.
- Điều 15 - Công tác chuẩn bị xây dựng.
- Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm tốt các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây:
- 1. Chủ đầu tư phải:
Left
Điều 16
Điều 16 - Khảo sát và thiết kế. 1. Công tác thiết kế chỉ được tiến hành khi có tài liệu khảo sát xây dựng, nếu là công trình khai thác tài nguyên thì phải có báo cáo thăm dò trữ lượng tài nguyên theo quy định của Nhà nước về cấp trữ lượng và giai đoạn thăm dò. 2. Việc thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành theo hai bước : bước...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. - 1. Vốn tạm ứng được hạch toán vào khoản cấp phát tạm ứng được mở riêng cho từng công trình và được sử dụng để thanh toán như quy định tại điều 13 về công tác chuẩn bị đầu tư. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tạm ứng bằng vốn đầu tư của công trình khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt và công trình được g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Vốn tạm ứng được hạch toán vào khoản cấp phát tạm ứng được mở riêng cho từng công trình và được sử dụng để thanh toán như quy định tại điều 13 về công tác chuẩn bị đầu tư.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tạm ứng bằng vốn đầu tư của công trình khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt và công trình được ghi vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, hoặc bằng...
- Điều 16 - Khảo sát và thiết kế.
- Công tác thiết kế chỉ được tiến hành khi có tài liệu khảo sát xây dựng, nếu là công trình khai thác tài nguyên thì phải có báo cáo thăm dò trữ lượng tài nguyên theo quy định của Nhà nước về cấp trữ...
- Việc thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành theo hai bước :
Left
Điều 17.
Điều 17. - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế. 1. Việc thiết kế công trình do chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế. Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế thì bắt buộcphải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế. Tổ chức nhận thầu chính chịu trách nhiệm toàn bộ về...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. - Chủ đầu tư phải sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng kế hoạch, đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, đơn giá, giá cả và tiết kiệm. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện đúng khối lượng và trong thời gian ghi trong kế hoạch, sử dụng vốn, vật tư lãng phí, chi vượt dự toán, v.v... chủ đầu tư không được tạm ứng tiếp và phải chịu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ đầu tư phải sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng kế hoạch, đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, đơn giá, giá cả và tiết kiệm. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện đúng khối lượng và trong thời...
- IV. KIỂM TRA CỦA NGÂN HÀNG
- Điều 17. - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế.
- Việc thiết kế công trình do chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế.
- Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế thì bắt buộcphải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế.
Left
Điều 18
Điều 18 - Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. 1. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xét duyệt thiết kế kỹ thuật, và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ hoặc địa phương quản lý. Riêng đối với những công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng thực hiện việc kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất về hoạt động kinh tế, sử dụng vốn đối với các tổ chức tham gia vào quá trình chuẩn bị đầu tư để bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch chuẩn bị đầu tư, đúng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật và dự toán được duyệt. Việc kiểm tra được tiến hành trên các mặt sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng đầu tư và xây dựng thực hiện việc kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất về hoạt động kinh tế, sử dụng vốn đối với các tổ chức tham gia vào quá trình chuẩn bị đầu tư để bảo đảm thực hiện tốt...
- Việc kiểm tra được tiến hành trên các mặt sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ, đúng đắn, đầy đủ các tài liệu chủ đầu tư gửi đến ngân hàng theo quy định, đặc biệt kiểm tra việc lập dự toán trên cơ sở định mức, đơn giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Nhà nướ...
- Điều 18 - Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
- 1. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xét duyệt thiết kế kỹ thuật, và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ hoặc địa phương quản lý.
- Riêng đối với những công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
Left
Điều 19
Điều 19 - Định mức, đơn giá để lập dự toán và tổng dự toán. Khi lập dự toán và tổng dự toán của tất cả các công trình xây dựng (kể cả các công trình hợp tác với nước ngoài) phải căn cứ các định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành theo sự quản lý thống nhất của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. - Qua kiểm tra Ngân hàng đầu tư và xây dựng có biện pháp tác động để đơn vị phát huy những mặt tốt, khắc phục những mặt yếu kém, thiếu sót. Các trường hợp vi phạm được xử lý theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. - Qua kiểm tra Ngân hàng đầu tư và xây dựng có biện pháp tác động để đơn vị phát huy những mặt tốt, khắc phục những mặt yếu kém, thiếu sót. Các trường hợp vi phạm được xử lý theo chế độ hi...
- Điều 19 - Định mức, đơn giá để lập dự toán và tổng dự toán.
- Khi lập dự toán và tổng dự toán của tất cả các công trình xây dựng (kể cả các công trình hợp tác với nước ngoài) phải căn cứ các định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành theo sự quản lý th...
Left
Điều 20
Điều 20 - Đặt mua thiết bị công nghệ, thiết bị thi công, vật tư kỹ thuật. 1. Việc đặt mua thiết bị công nghệ trong nước cũng như của nước ngoài do chủ đầu tư đảm nhận và thực hiện theo chế độ quản lý của Nhà nước. 2. Thiết bị thi công, công xưởng phục vụ xây lắp là tài sản cố định thuộc tổ chức xây lắp quản lý; trong trường hợp các loạ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, bắt đầu từ lúc tiến hành điều tra khảo sát để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và kết thúc khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt, có quyết định chủ trương đầu tư. Mọi công trình dự định đầu tư xây dựng cơ bản đều phải được chuẩn bị đầu tư chu đáo t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, bắt đầu từ lúc tiến hành điều tra khảo sát để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và kết thúc khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được...
- Điều 20 - Đặt mua thiết bị công nghệ, thiết bị thi công, vật tư kỹ thuật.
- 1. Việc đặt mua thiết bị công nghệ trong nước cũng như của nước ngoài do chủ đầu tư đảm nhận và thực hiện theo chế độ quản lý của Nhà nước.
- 2. Thiết bị thi công, công xưởng phục vụ xây lắp là tài sản cố định thuộc tổ chức xây lắp quản lý
Left
Điều 21
Điều 21 - Bàn giao mặt bằng xây dựng. Sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình được xét duyệt và chủ quản đầu tư ghi kế hoạch chuẩn bị xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để được dùng đất xây dựng. Chủ đầu tư phải giải phóng và bàn giao mặt bằng cho tổ chức nhận thầu xây lắp làm công tác chuẩn bị xây dựng đúng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tiến hành: a) Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình sản xuất, kinh doanh. b) Cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tiến hành:
- a) Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình sản xuất, kinh doanh.
- b) Cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh.
- Điều 21 - Bàn giao mặt bằng xây dựng.
- Sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình được xét duyệt và chủ quản đầu tư ghi kế hoạch chuẩn bị xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để được dùng đất xây dựng.
- Chủ đầu tư phải giải phóng và bàn giao mặt bằng cho tổ chức nhận thầu xây lắp làm công tác chuẩn bị xây dựng đúng thời hạn quy định trong hợp đồng.
Left
Điều 22
Điều 22 - Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng. Trong kế hoạch đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp, các khu dân cư và cùng kinh tế mới, cơ quan lập kế hoạch phải căn cứ vào quy hoạch chung để bố trí vốn xây dựng trước các công trình kỹ thuật hạ tầng theo quy hoạch xây dựng. Vốn đầu tư của các công trình k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23 - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp. Sau khi thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, chủ đầu tư được tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp toàn bộ công trình với tổ chức xây lắp. Hợp đồng giao thầu và nhận thầu xây lắp phải bảo đảm tổng tiến độ và thời hạn đưa công trình vào...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24 - Ban quản lý công trình 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện và trựctiếp quản lý việc thực hiện đầu tư. 2. Chủ đầu tư có thể thành lập Ban quản lý công trình để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của mình trong các giai đoạn chuẩn bị xây dựng, xây lắp; công tác chuẩn bị vận hành. Đối với công trình sản xuất, kinh doan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV XÂY LẮP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25 - Công tác xây lắp. Chỉ được ghi vào kế hoạch xây lắp các công trình chính khi đã làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng. Chỉ tiêu pháp lệnh quan trọng nhất đối với công tác xây lắp là đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn huy động theo tổng tiến độ, bảo đảm chất lượng và tổng dự toán được duyệt.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26 - Chế độ giao thầu và nhận thầu xây lắp. Việc xây lắp công trình chỉ được thực hiện bằng phương thức giao thầu và nhận thầu giữa chủ đầu tư và tổ chức xây lắp. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của công trình mà áp dụng một trong những chế độ nhận thầu sau đây: - Chế độ nhận thầu chính xây lắp; - Chế độ tổng nhận thầu xây dựng; - Chế đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27
Điều 27 - Chế độ nhận thầu chính xây lắp. 1. Chủ đầu tư chỉ ký hợp đồng giao thầu với một tổ chức nhận thầu chính về xây lắp toàn bộ công trình kể cả nhà ở của công nhân vận hành. Đối với những công trình liên quan trực tiếp đã được phê chuẩn đầu tư riêng, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với tổ chức xây lắp chuyên ngành. 2. Tuỳ khả năng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28
Điều 28 - Chế độ tổng nhận thầu xây dựng. 1. Chế độ tổng nhận thầu xây dựng chỉ được áp dụng trong việc xây dựng các công trình nhà ở, các công trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản. 2. Chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức nhận thầu toàn bộ việc thiết kế, công tác chuẩn bị xây dựng và thi công x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29
Điều 29 - Chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp. Chủ đầu tư ký hợp đồng giao thầu với nhiều tổ chức nhận thầu xây lắp cùng thi công một công trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc phối hợp hoạt động xây lắp của các tổ chức nhận thầu. Chế độ giao thầu này chỉ được áp dụng cho việc xây dựng các công trình mà chủ đầu tư xét thấy không...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30 - Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ và vật tư kỹ thuật. 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ, vật tư kỹ thuật và giao thẳng cho tổ chức nhận thầu xây lắp tại một địa điểm thoả thuận thuộc khu vực công trường. Tổ chức nhận thầu chính xây lắp chịu trách nhiệm thi công kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31
Điều 31 - Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng. Tổ chức nhận thầu xây lắp chịu trách nhiệm trước Nhà nước và chủ đầu tư về kỹ thuật và chất lượng xây dựng. Đối với các khâu có liên quan đến chất lượng công trình, tổ chức xây lắp phải lập hồ sơ nghiệm thu, có sự kiểm tra, hoặc xác nhận của các bên có liên quan. Hồ sơ nghiệm thu phải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32
Điều 32 - Nghiệm thu và bàn giao. 1. Việc nghiệm thu và bàn giao giữa chủ đầu tư và các tổ chức xây lắp phải làm từ đầu, ngay sau khi làm xong từng khâu công việc chủ yếu, từng bộ phận công trình và khi đã hoàn thành từng hạng mục công trình hay toàn bộ công trình. 2. Công tác nghiệm thu, bàn giao do Hội đồng nghiệm thu ở cơ sở tiến hà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33
Điều 33 - Thanh toán và quyết toán. Sau khi nghiệm thu, bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán với tổ chức nhận thầu xây lắp và quyết toán với chủ quản đầu tư và cơ quan cấp vốn. Việc thanh toán và quyết toán công trình được quy định cụ thể trong chương V của bản điều lệ này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34
Điều 34 - Kết thúc đầu tư xây dựng. Sau khi đã hoàn thành đồng bộ, hoàn chỉnh toàn bộ công trình theo luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt, nghiệm thu đạt các thông số kinh tế - kỹ thuật và đã bàn giao toàn bộ công trình (bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ, kể cả vườn hoa, cây xanh, vệ sinh mặt bằng, nhà ở của công nhân vận h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35
Điều 35 - Chế độ bảo hành. Từ nay tất cả tổ chức nhận thẩu khảo sát, thiết kế, cung ứng thiết bị, vật tư, xây lắp đều phải thực hiện chế độ bảo hành đối với công trình xây dựng theo thời hạn và nội dung do Nhà nước quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÝ VỐN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36
Điều 36 - Nguồn vốn đầu tư. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: 1. Vốn ngân sách Nhà nước, 2. Vốn tự có của các tổ chức sản xuất, kinh doanh hoặc các tổ chức xã hội, 3. Vốn vay của ngân hàng đầu tư và xây dựng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37
Điều 37 - Sử dụng các nguồn vốn. 1. Vốn ngân sách Nhà nước dành để đầu tư cho: - Các công trình sản xuất có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng lâu, công trình không có khả năng thu hồi vốn nhanh, công trình kinh tế kết hợp quốc phòng ....; - Các công trình thuộc kết cấu hạ tầng; - Các công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38
Điều 38 - Quản lý tổng dự toán. 1. Tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt là cơ sở để ghi vào kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Dự toán hạng mục công trình lập theo thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm cả những khối lượng và chi phí tăng thêm hợp lý là căn cứ để thanh toán giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39
Điều 39 - Chế độ thanh toán sản phẩm xây lắp. Việc thanh toán giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây lắp chỉ được tiến hành sau khi đã bàn giao xong các công trình hoặc hạng mục công trình. Đối với những công trình quy mô lớn, xây dựng trong nhiều năm, thì được thanh toán từng phần đã hoàn thành theo thời hạn huy động do tổng tiến độ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40
Điều 40 - Chế độ thanh toán tiền thuê thiết kế. Thực hiện việc thanh toán tiền thuê thiết kế theo giá thiết kế công trình. Sau khi đã nhận đủ hồ sơ thiết kế giao đúng hạn theo tiến độ ghi trong hợp đồng và đạt yêu cầu chất lượng, chủ đầu tư phải thanh toán tiền thuê thiết kế công trình cho tổ chức nhận thầu thiết kế, chỉ giữ lại 10% ti...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41
Điều 41 - Lợi nhuận định mức trong xây lắp Tổ chức nhận thầu xây lắp được tính lợi nhuận định mức bình quân là 6% của giá thành dự toán xây lắp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42
Điều 42 - Quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. 1. Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sản xuất, sử dụng, chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán với chủ quản đầu tư và cơ quan cấp vốn đầu tư. Nếu là công trình áp dụng chế độ tổng nhận thầu xây dựng thì đơn vị tổng nhận thầu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI THƯỞNG, PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43
Điều 43 - Thưởng, phạt đối với tổ chức nhận thầu thiết kế. 1. Tổ chức nhận thầu thiết kế đạt được những yêu cầu cơ bản dưới đây thì được chủ đầu tư xét thưởng; mức thưởng cao nhất không quá 10% tiền thiết kế: - Bảo đảm chất lượng khảo sát, thiết kế, thể hiện ở mức độ đáp ứng yêu cầu của luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt bằng những...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44
Điều 44 - Thưởng, phạt đối với tổ chức nhận thầu xây lắp. 1. Các tổ chức nhận thầu xây lắp nếu đạt các yêu cầu sau đây thì được chủ đầu tư xét thưởng; mức thưởng cao nhất cho cả bốn yêu cầu không quá 3% tính theo giá trị tổng dự toán xây lắp công trình: - Hoàn thành bàn giao đưa toàn bộ công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoàn ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45
Điều 45 - Thưởng, phạt đối với chủ đầu tư và tổ chức sản xuất, kinh doanh khác. 1. Chủ đầu tư và các tổ chức sản xuất, kinh doanh khác nếu thi hành đúng hợp đồng kinh tế, góp phần đưa toàn bộ công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh ... theo quy định ở điểm 1, điều 44 của bản điều lệ này thì được xét thưởng. 2. Khi chủ đầu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46
Điều 46 - Thưởng, phạt đối với cá nhân. Đối với cá nhân thuộc các tổ chức thiết kế, xây lắp, cung ứng thiết bị vật tư, vật liệu xây dựng, vận tải, chủ đầu tư và cơ quan quản lý có liên quan, nếu làm tốt thì được khen thưởng, nếu vì thiếu trách nhiệm gây ra những sai phạm thì sẽ tuỳ theo lỗi nặng, nhẹ và mức thiệt hại để xử phạt. Các hì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47
Điều 47 - Nguồn tiền thưởng, phạt và thực hiện việc thưởng, phạt. 1. Tiền thưởng quy định trong các điều 43, 44, 45 của chương này được trích trong giá trị sản phẩm tăng thêm hoặc trong lợi nhuận thu được do rút ngắn thời gian xây dựng đem lại, hoặc trích theo tỷ lệ phần trăm của vốn đầu tư xây dựng công trình. 2. Tiền phạt cơ quan thi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48
Điều 48 - Bản điều lệ này thay cho các văn bản về quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành như quyết định số 354-TTg ngày 5-8-1957 của Thủ tướng Chính phủ; các nghị quyết và nghị định số 50-CP ngày 1-4-1969; số 54-CP ngày 24-3-1972 số 64-CP ngày 19-11-1960 của Hội đồng Chính phủ; các thông tư số 120-TTg ngày 5-11-1969, số 91-TTg ngày 10-9-1...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. - Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm thực hiện đầy đủ bản điều lệ này. Đồng chí chủ nhiệm Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước cùng với thủ trưởng các Bộ, ngành có liên q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. - Bản điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và áp dụng thống nhất đối với khu vực kinh tế quốc doanh trong cả nước. Đối với việc xây dựng của hợp tác xã và của nhân dân, Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước có hướng dẫn riêng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.