Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007
179/2013/TT-BTC
Right document
Hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007
34/2010/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 còn nợ không có khả năng thu hồi, bao gồm cả khoản tiền thuế, tiền phạt phát sinh phải nộp trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 nhưng phát hiện, ấn định thu sau ngày 01 tháng 7 năm 2007. 2. Tiền thuế được xóa bao gồm: thuế môn bài, thuế doanh thu, thu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007. 2. Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 (bao gồm tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các chi nhánh hạch toán phụ th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xoá nợ thuế đối với DNNN thực hiện cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá và đăng ký kinh doanh trước ngày 01/7/2007 còn tồn tại các khoản nợ thuế nếu các khoản nợ thuế này đã được tính giảm trừ trong tổng số nợ. Số thuế được xoá tối đa không vượt quá số lỗ tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp hoặc th...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007.
- Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 (bao gồm tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các chi nhánh...
- Điều 4. Xoá nợ thuế đối với DNNN thực hiện cổ phần hoá
- Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá và đăng ký kinh doanh trước ngày 01/7/2007 còn tồn tại các khoản nợ thuế nếu các khoản nợ thuế này đã được tính giảm trừ trong tổng số nợ.
- Số thuế được xoá tối đa không vượt quá số lỗ tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp hoặc thời điểm chính thức chuyển đổi.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007.
- Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 (bao gồm tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các chi nhánh...
- Left: Doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002, Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng... Right: Đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá những năm đầu theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 và Nghị định 64/2002/NĐ/CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ, tại thời điểm xác định giá trị doanh ngh...
Điều 4. Xoá nợ thuế đối với DNNN thực hiện cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá và đăng ký kinh doanh trước ngày 01/7/2007 còn tồn tại các khoản nợ thuế nếu các khoản nợ thuế này đã được tính giả...
Left
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện áp dụng 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân nêu tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đáp ứng điều kiện: gặp khó khăn, không thanh toán được số tiền thuế nợ, đã ngừng kinh doanh. 2. Đối với doanh nghiệp nhà nước đã giải thể nêu tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này thì phải đảm bảo các điều kiện sau a) Doanh nghiệp nhà nước hạch toán...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi xử lý xoá nợ thuế Các khoản nợ thuế và khoản phải nộp NSNN được xử lý bao gồm: thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp; thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thu về...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 3. Điều kiện áp dụng
- 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân nêu tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đáp ứng điều kiện: gặp khó khăn, không thanh toán được số tiền thuế nợ, đã ngừng kinh doanh.
- 2. Đối với doanh nghiệp nhà nước đã giải thể nêu tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này thì phải đảm bảo các điều kiện sau
- Điều 2. Phạm vi xử lý xoá nợ thuế
- Các khoản nợ thuế và khoản phải nộp NSNN được xử lý bao gồm: thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, thuế lợi tức, thuế thu nhập...
- thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, khấu hao cơ bản, phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- Điều 3. Điều kiện áp dụng
- 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân nêu tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đáp ứng điều kiện: gặp khó khăn, không thanh toán được số tiền thuế nợ, đã ngừng kinh doanh.
- 2. Đối với doanh nghiệp nhà nước đã giải thể nêu tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này thì phải đảm bảo các điều kiện sau
Điều 2. Phạm vi xử lý xoá nợ thuế Các khoản nợ thuế và khoản phải nộp NSNN được xử lý bao gồm: thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, thuế lợi tức,...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền xóa nợ 1. Thủ tướng Chính phủ xóa nợ đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính xóa nợ đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5 (năm) tỷ đồng đến dưới 10 (mười) tỷ đồng. 3. Tổng cục trưởng Tổng c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II HỒ SƠ XÓA NỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối với đối tượng xóa nợ là hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này 1. Văn bản đề nghị xóa nợ của Chi cục Thuế kèm danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị xóa nợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (mẫu số 01, 01a, 01b ban hành theo Thông tư này). 2. Văn bản đề nghị xóa nợ của Cục Thuế (mẫu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các DNNN chuyển đổi được xoá nợ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện 1. Là các DNNN thuộc các trường hợp nêu tại Điều 1 trên đây đã sắp xếp chuyển đổi trước 01/7/2007. Căn cứ xác định chuyển đổi là quyết định chuyển đổi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đăng ký kinh doanh theo doanh nghiệp mới c...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 5. Đối với đối tượng xóa nợ là hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này
- 1. Văn bản đề nghị xóa nợ của Chi cục Thuế kèm danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị xóa nợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (mẫu số 01, 01a, 01b ban hành theo Thông tư này).
- 2. Văn bản đề nghị xóa nợ của Cục Thuế (mẫu số 02 và 02a ban hành theo Thông tư này).
- Điều 3. Các DNNN chuyển đổi được xoá nợ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện
- Là các DNNN thuộc các trường hợp nêu tại Điều 1 trên đây đã sắp xếp chuyển đổi trước 01/7/2007.
- Căn cứ xác định chuyển đổi là quyết định chuyển đổi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đăng ký kinh doanh theo doanh nghiệp mới chuyển đổi.
- Điều 5. Đối với đối tượng xóa nợ là hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này
- 1. Văn bản đề nghị xóa nợ của Chi cục Thuế kèm danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị xóa nợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (mẫu số 01, 01a, 01b ban hành theo Thông tư này).
- 2. Văn bản đề nghị xóa nợ của Cục Thuế (mẫu số 02 và 02a ban hành theo Thông tư này).
Điều 3. Các DNNN chuyển đổi được xoá nợ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện 1. Là các DNNN thuộc các trường hợp nêu tại Điều 1 trên đây đã sắp xếp chuyển đổi trước 01/7/2007. Căn cứ xác địn...
Left
Điều 6.
Điều 6. Đối với đối tượng xóa nợ là doanh nghiệp nhà nước đã giải thể quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này 1. Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế (mẫu số 03 và 03a ban hành theo Thông tư này). 2. Quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền. Quyết định giải thể là bản chính hoặc bản sao...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đối với đối tượng xóa nợ là doanh nghiệp nhà nước đã hoàn thành cổ phần hóa quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này 1. Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, trong đó xác nhận số tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến nay còn nợ và chưa được giảm vốn nhà nướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối với đối tượng xóa nợ là doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu theo hình thức giao, bán quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này 1. Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế trong đó xác nhận số tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 20...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ XÓA NỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Đối với hồ sơ xóa nợ thuế quy định tại Điều 5 Thông tư này 1. Chi cục Thuế lập danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị xóa nợ, báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận; lập công văn gửi Cục Thuế đề nghị xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền phạt. 2. Cục Thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm a) Thẩm định hồ sơ do Chi cục Thuế...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xoá nợ thuế đối với DNNN thực hiện giao, bán Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện giao, bán đã hoàn tất việc giao bán và doanh nghiệp sau chuyển đổi đã đăng ký kinh doanh trước ngày 01/7/2007 được xoá nợ thuế nếu đảm bảo điều kiện: Các khoản nợ phải trả (bao gồm cả nợ thuế) lớn hơn giá trị tài sản của doanh nghiệp hoặc lớn hơn số...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 9. Đối với hồ sơ xóa nợ thuế quy định tại Điều 5 Thông tư này
- 1. Chi cục Thuế lập danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị xóa nợ, báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận; lập công văn gửi Cục Thuế đề nghị xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.
- 2. Cục Thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm
- Điều 5. Xoá nợ thuế đối với DNNN thực hiện giao, bán
- Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện giao, bán đã hoàn tất việc giao bán và doanh nghiệp sau chuyển đổi đã đăng ký kinh doanh trước ngày 01/7/2007 được xoá nợ thuế nếu đảm bảo điều kiện:
- Các khoản nợ phải trả (bao gồm cả nợ thuế) lớn hơn giá trị tài sản của doanh nghiệp hoặc lớn hơn số tiền thu từ bán doanh nghiệp.
- Điều 9. Đối với hồ sơ xóa nợ thuế quy định tại Điều 5 Thông tư này
- 1. Chi cục Thuế lập danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị xóa nợ, báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận; lập công văn gửi Cục Thuế đề nghị xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.
- 2. Cục Thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm
Điều 5. Xoá nợ thuế đối với DNNN thực hiện giao, bán Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện giao, bán đã hoàn tất việc giao bán và doanh nghiệp sau chuyển đổi đã đăng ký kinh doanh trước ngày 01/7/2007 được xoá nợ thuế nế...
Left
Điều 10.
Điều 10. Đối với hồ sơ xóa nợ quy định tại Điều 6 Thông tư này 1. Cục Thuế/Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thẩm định hồ sơ Đối với các hồ sơ đã đầy đủ và đáp ứng các điều kiện được xóa nợ thuế, Cục Thuế/Cục Hải quan lập công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt và gửi kèm theo toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Thuế/Tổng cục Hải...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xoá nợ thuế đối với các khoản nợ thuế thuộc DNNN thực hiện cổ phần hoá trước 01/7/2007 không bàn giao cho công ty cổ phần Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá trước 01/7/2007 nhưng sau thời gian đã chuyển đổi cơ quan thuế, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra giai đoạn DNNN hoạt động trước ngày chuyển đổi xác định doan...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 10. Đối với hồ sơ xóa nợ quy định tại Điều 6 Thông tư này
- 1. Cục Thuế/Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thẩm định hồ sơ
- Đối với các hồ sơ đã đầy đủ và đáp ứng các điều kiện được xóa nợ thuế, Cục Thuế/Cục Hải quan lập công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt và gửi kèm theo toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Thuế/Tổng cục...
- Điều 6. Xoá nợ thuế đối với các khoản nợ thuế thuộc DNNN thực hiện cổ phần hoá trước 01/7/2007 không bàn giao cho công ty cổ phần
- Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá trước 01/7/2007 nhưng sau thời gian đã chuyển đổi cơ quan thuế, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra giai đoạn DNNN hoạt động trước ngày chuyển đổi xác...
- Trường hợp doanh nghiệp cổ phần tiếp nhận hàng hoá do DNNN nhập khẩu bàn giao, nhưng số thuế phải nộp đối với hàng hoá này chưa bàn giao (tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp) thì doanh nghi...
- Điều 10. Đối với hồ sơ xóa nợ quy định tại Điều 6 Thông tư này
- 1. Cục Thuế/Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thẩm định hồ sơ
- Đối với các hồ sơ đã đầy đủ và đáp ứng các điều kiện được xóa nợ thuế, Cục Thuế/Cục Hải quan lập công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt và gửi kèm theo toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Thuế/Tổng cục...
Điều 6. Xoá nợ thuế đối với các khoản nợ thuế thuộc DNNN thực hiện cổ phần hoá trước 01/7/2007 không bàn giao cho công ty cổ phần Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá trước 01/7/2007 nhưng sau thời gian đã c...
Left
Điều 11.
Điều 11. Đối với hồ sơ xóa nợ thuế quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này 1. Cục Thuế/Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận văn bản đề nghị và hồ sơ từ doanh nghiệp, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ a) Đối với các hồ sơ đã đầy đủ và đáp ứng các điều kiện được xóa nợ thuế, Cục Thuế/Cục Hải quan lập công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế,...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xoá nợ thuế đối với DNNN sáp nhập vào DNNN khác Doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh bị lỗ, có nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN có Quyết định sáp nhập vào DNNN khác trước 01/7/2007, đến 31/12/2008 số nợ thuế này chưa được xử lý thì được xem xét xoá nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN tối đa bằng số lỗ của doanh nghiệ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 11. Đối với hồ sơ xóa nợ thuế quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này
- 1. Cục Thuế/Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận văn bản đề nghị và hồ sơ từ doanh nghiệp, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ
- a) Đối với các hồ sơ đã đầy đủ và đáp ứng các điều kiện được xóa nợ thuế, Cục Thuế/Cục Hải quan lập công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt và gửi toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Thuế/Tổng cục Hải q...
- Điều 7. Xoá nợ thuế đối với DNNN sáp nhập vào DNNN khác
- Doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh bị lỗ, có nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN có Quyết định sáp nhập vào DNNN khác trước 01/7/2007, đến 31/12/2008 số nợ thuế này chưa được xử lý thì đ...
- Điều 11. Đối với hồ sơ xóa nợ thuế quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này
- 1. Cục Thuế/Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận văn bản đề nghị và hồ sơ từ doanh nghiệp, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ
- a) Đối với các hồ sơ đã đầy đủ và đáp ứng các điều kiện được xóa nợ thuế, Cục Thuế/Cục Hải quan lập công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt và gửi toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Thuế/Tổng cục Hải q...
Điều 7. Xoá nợ thuế đối với DNNN sáp nhập vào DNNN khác Doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh bị lỗ, có nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN có Quyết định sáp nhập vào DNNN khác trước 01/7/2007, đến 31/12/2008...
Left
Điều 12.
Điều 12. Thời gian giải quyết hồ sơ 1. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan quản lý thuế cấp trên xem xét xóa nợ trong thời gian là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. 2. Trường hợp hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chưa lập đúng, đầy đủ thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Công khai đối tượng được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt được thông báo công khai tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đã xác nhận tại danh sách đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt cho hộ gia đình, cá nhân. 2. Đối với các trường hợp khác: Quyết định xóa nợ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2014. 2. Bãi bỏ Thông tư số 34/2010/TT-BTC ngày 12/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01 tháng 7 năm 2007. 3. Trong quá trình thực...
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2014.
- 2. Bãi bỏ Thông tư số 34/2010/TT-BTC ngày 12/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày...
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2014.
- 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
- Left: 2. Bãi bỏ Thông tư số 34/2010/TT-BTC ngày 12/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày... Right: Hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007
Hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007
Unmatched right-side sections