Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
108/2008/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
330/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng
- kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư và triển khai dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quy...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Quyết định số 191/2011/QĐ-UBND ngày 31/5/2011 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của UBND tỉnh
- Quyết định số 211/2011/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định suất đầu tư tối thiểu, thời gian thực hiện dự án và ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp...
- Quyết định số 336/2011/QĐ-UBND ngày 23/9/2011 của UBND tỉnh bổ sung khoản 5 vào Điều 7 Quy định suất đầu tư tối thiểu, thời gian thực hiện dự án và ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư bên ngoài c...
- Left: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh p... Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định thực hiện cơ chế “một cửa liên...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Văn Hạnh QUY ĐỊNH Về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lại Thanh Sơn QUY ĐỊNH Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư bên ngoài c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Lại Thanh Sơn
- Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư
- bên ngoài các khu công nghiệptrên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Bùi Văn Hạnh
- Về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
- Left: Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Right: Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định...
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 108/2008/QĐ-UBND Right: ( kèm theo Quyết định số: 330/2012/QĐ-UBND
- Left: ngày 02/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Right: ngày 09 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Giang )
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chế độ hình thành, quản lý, sử dụng, nguyên tắc hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí khuyến công và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với hoạt động quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh; triển khai thực hiện dự án đầu tư; xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất sau khi thu hồi dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp của tỉnh Bắc Gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định này quy định về: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh
- triển khai thực hiện dự án đầu tư
- xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất sau khi thu hồi dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp của tỉnh Bắc Giang vi phạm pháp luật.
- Quy định này quy định chế độ hình thành, quản lý, sử dụng, nguyên tắc hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí khuyến công và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với hoạt động quản lý, sử...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các đề án thực hiện nội dung quy định tại Điều 6 của Quy định này, triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và do các tổ chức cá nhân sau thực hiện: 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ ở các phường thuộc thành phố (sau đây gọi là cơ sở sản x...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là nhà đầu tư) khi tiến hành hoạt động đầu tư tại tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là nhà đầu tư) khi tiến hành hoạt động đầu tư tại tỉnh Bắ...
- Các đề án thực hiện nội dung quy định tại Điều 6 của Quy định này, triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và do các tổ chức cá nhân sau thực hiện:
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ ở các phường thuộc thành phố (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn), gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công 1. Nguyên tắc hỗ trợ: a) Kinh phí khuyến công hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, nội dung và có hiệu quả kinh tế - xã hội; b) Mỗi đề án chỉ được hỗ trợ từ một nguồn kinh phí khuyến công, mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/đề án . 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng: a)...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Các khu vực địa bàn đầu tư trong Quy định này được quy định như sau: a) Khu vực I (KV1): Bao gồm các phường thuộc thành phố Bắc Giang. b) Khu vực II (KV2): Bao gồm các xã thuộc thành phố Bắc Giang và các huyện: Lạng Giang, Lục Nam (trừ các xã quy định tại Khu vực III), Yên Dũng, Việt Yên, Tân Yên và Hiệp Ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Các khu vực địa bàn đầu tư trong Quy định này được quy định như sau:
- a) Khu vực I (KV1): Bao gồm các phường thuộc thành phố Bắc Giang.
- Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Nguyên tắc hỗ trợ:
- a) Kinh phí khuyến công hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, nội dung và có hiệu quả kinh tế - xã hội;
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện để đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định. 2. Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước. 3. Đơn vị thực hiện đề án chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Suất đầu tư tối thiểu 1. Khi nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải đáp ứng quy định về suất đầu tư tối thiểu theo Quy định này. 2. Suất đầu tư tối thiểu áp dụng áp dụng cho từng lĩnh vực đầu tư và địa bàn cụ thể, và được tính theo công thức: I = Ic x Kv. Trong đó: I: suất đầu tư tối thiểu/ha. Ic:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Suất đầu tư tối thiểu
- 1. Khi nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải đáp ứng quy định về suất đầu tư tối thiểu theo Quy định này.
- 2. Suất đầu tư tối thiểu áp dụng áp dụng cho từng lĩnh vực đầu tư và địa bàn cụ thể, và được tính theo công thức: I = Ic x Kv.
- Điều 4. Điều kiện để đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định.
- 2. Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ ĐIỀU CHỈNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ ĐIỀU CHỈNH
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn hình thành kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh: a) Từ ngân sách tỉnh, mức cụ thể từng năm do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh quyết định; b) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của địa phương theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt;...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thời hạn thực hiện dự án 1. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp a) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 50 năm. b) Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 300 tỷ đồng thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 40 năm. 2. Đối với các dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thời hạn thực hiện dự án
- 1. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp
- a) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 50 năm.
- Điều 5. Nguồn hình thành kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh:
- a) Từ ngân sách tỉnh, mức cụ thể từng năm do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh quyết định;
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung hoạt động được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ký quỹ đầu tư 1. Các dự án phải thực hiện ký quỹ đầu tư Các dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau phải thực hiện ký quỹ đầu tư: a) Các dự án đầu tư vào các vị trí có lợi thế thương mại. b) Một số trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Việc ký quỹ đầu tư và cam kết xử lý qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Ký quỹ đầu tư
- 1. Các dự án phải thực hiện ký quỹ đầu tư
- Các dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau phải thực hiện ký quỹ đầu tư:
- Điều 6. Nội dung hoạt động được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư...
- 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Left
Điều 7.
Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công 1. Mức chi cho nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 5 và 6 của Điều 6 Quy định này được quy định như sau: a) Cơ quan chủ trì là các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công công lập được hỗ trợ 100% kinh phí theo đề án được duyệt; b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thực hiện được hỗ trợ tối...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hoàn trả tiền ký quỹ 1. Trường hợp nhà đầu tư tiến hành triển khai dự án theo đúng tiến độ đã đăng ký, toàn bộ số tiền ký quỹ cùng tiền lãi tương ứng sẽ được hoàn trả như sau: a) Hoàn trả 50% sau khi nhà đầu tư khởi công xây dựng công trình chính của dự án; b) Hoàn trả 50% còn lại sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động sản x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hoàn trả tiền ký quỹ
- 1. Trường hợp nhà đầu tư tiến hành triển khai dự án theo đúng tiến độ đã đăng ký, toàn bộ số tiền ký quỹ cùng tiền lãi tương ứng sẽ được hoàn trả như sau:
- a) Hoàn trả 50% sau khi nhà đầu tư khởi công xây dựng công trình chính của dự án;
- Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công
- 1. Mức chi cho nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 5 và 6 của Điều 6 Quy định này được quy định như sau:
- a) Cơ quan chủ trì là các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công công lập được hỗ trợ 100% kinh phí theo đề án được duyệt;
Left
Điều 8.
Điều 8. Phương thức hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Hỗ trợ trong quá trình đầu tư: a) Chi hỗ trợ trực tiếp kinh phí khuyến công cho đơn vị thực hiện các nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 và 9 của Điều 6 Quy định này; b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm có: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công; - Giấy chứng nhận đăng k...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục cho phép khảo sát địa điểm đầu tư để lập dự án đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư đã tự xác định được địa điểm đầu tư 1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cho phép khảo sát địa điểm đầu tư theo mẫu M1-Phụ lục II kèm theo Quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thủ tục cho phép khảo sát địa điểm đầu tư để lập dự án đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư đã tự xác định được địa điểm đầu tư
- 1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
- a) Văn bản đề nghị cho phép khảo sát địa điểm đầu tư theo mẫu M1-Phụ lục II kèm theo Quy định này;
- Điều 8. Phương thức hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Hỗ trợ trong quá trình đầu tư:
- a) Chi hỗ trợ trực tiếp kinh phí khuyến công cho đơn vị thực hiện các nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 và 9 của Điều 6 Quy định này;
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt và triển khai thực hiện đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh 1. UBND huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 hàng năm. 2. Sở Công Thương tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuy...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục cho phép khảo sát địa điểm đầu tư để lập dự án đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư xin giới thiệu địa điểm đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với nhà đầu tư, các địa phương và cơ quan có liên quan xem xét giới thiệu địa điểm đầu tư. 2. Sau khi tìm được địa điểm phù hợp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thủ tục cho phép khảo sát địa điểm đầu tư để lập dự án đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư xin giới thiệu địa điểm đầu tư
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với nhà đầu tư, các địa phương và cơ quan có liên quan xem xét giới thiệu địa điểm đầu tư.
- 2. Sau khi tìm được địa điểm phù hợp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đề nghị cho phép khảo sát địa điểm theo trình tự quy định tại Điều 8 Quy định này.
- Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt và triển khai thực hiện đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh
- 1. UBND huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 hàng năm.
- 2. Sở Công Thương tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách, gửi về Sở Tài chính trước ngày 15/7 hàng năm.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh. 2. Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy định này. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư đều phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư để làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo. Trình tự thực hiện như sau: 1....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án
- Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư đều phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư để làm cơ sở thực hiện các bư...
- Trình tự thực hiện như sau:
- Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương
- 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh.
- 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị
- Left: 2. Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy định này. Right: Phụ lục II kèm theo Quy định này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Đề xuất bố trí kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định hồ sơ đề án khuyến công, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Phối hợp với Sở Công Thương theo dõ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không gắn với đề nghị giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án 1. Nhà đầu tư trong nước không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án có quy mô vốn dưới 15 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Trường hợp nhà đầu tư đề nghị cấp giấy chứng nhận đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không gắn với đề nghị giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
- Nhà đầu tư trong nước không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án có quy mô vốn dưới 15 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- Trường hợp nhà đầu tư đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này.
- Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- 1. Đề xuất bố trí kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định hồ sơ đề án khuyến công, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố; c ác tổ chức chính trị - xã hội 1. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn, các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công trực thuộc lập hồ sơ, thủ tục xin hỗ trợ kinh phí khuyến công. 2. Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thẩm định, xét duyệt các đề án đề nghị hỗ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ 1. Quy trình thực hiện theo quy định tại Điều 48, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu cho UB...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ
- 1. Quy trình thực hiện theo quy định tại Điều 48, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh lập báo cáo thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư.
- Điều 12. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố; c ác tổ chức chính trị - xã hội
- 1. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn, các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công trực thuộc lập hồ sơ, thủ tục xin hỗ trợ kinh phí khuyến công.
- 2. Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thẩm định, xét duyệt các đề án đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công cấp tỉnh.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện đề án khuyến công 1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước, của UBND tỉnh. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều chỉnh dự án đầu tư đối với các dự án quy định tại Điều 10 Quy định này Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư. Trình tự thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều chỉnh dự án đầu tư đối với các dự án quy định tại Điều 10 Quy định này
- Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư.
- Trình tự thực hiện như sau:
- Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện đề án khuyến công
- 1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết
- sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước, của UBND tỉnh.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương công khai việc thực hiện Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện. 2. UBND huyện, thành phố căn cứ quy định này và điều kiện thực tế của địa phương ban hành...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư đối với các dự án quy định tại Điều 11 Quy định này 1. Đăng ký điều chỉnh dự án a) Dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức đầu tư, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư đối với các dự án quy định tại Điều 11 Quy định này
- 1. Đăng ký điều chỉnh dự án
- a) Dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức đầu tư, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án đầu tư trong nước...
- Điều 14. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Công Thương công khai việc thực hiện Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn...
- UBND huyện, thành phố căn cứ quy định này và điều kiện thực tế của địa phương ban hành và thông báo công khai Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công huyện, thành phố để các cơ quan, tổ...
Unmatched right-side sections