Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 2
Right-only sections 11

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 targeted reference

Điều 1

Điều 1 . Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số: 1717/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về phương án giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, gồm các nội dung sau: - Biểu số 1: Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. - Biểu số 2: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực nông thôn. - Biểu số 3: Gi...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phê duyệt kệm theo Quyết định này Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012.

Open section

This section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1 . Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số: 1717/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về phương án giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, gồm các nội dung sau:
  • - Biểu số 1: Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.
  • - Biểu số 2: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực nông thôn.
Added / right-side focus
  • Điều 1. Phê duyệt kệm theo Quyết định này Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012.
Removed / left-side focus
  • Điều 1 . Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số: 1717/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về phương án giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, gồm các nội dung sau:
  • - Biểu số 1: Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.
  • - Biểu số 2: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực nông thôn.
Target excerpt

Điều 1. Phê duyệt kệm theo Quyết định này Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 14 thông qua./. CHỦ TỊCH Đinh Văn Cương Bảng giá số 1 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Phê duyệt Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012
Điều 2. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, chịu ưách nhiệm hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền và tổ chức phối hợp các sở, ngành, đơn vị cổ liên quan và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện Quyết định này. - Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung, vấn đề không còn phù hợp thì tổng hợp, đề...
Điều 3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết...
Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012 Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012 (Ban hành kèm theo quyết định số 1717 /QĐ-UBND ngày 24/04/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tinh) TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH 1. Sự cần thiết phải xây dựng chương trình - Phát triển doanh nghiệp công nghiệp nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quá trình công nghiệp hóa...
Mục tiêu. Mục tiêu. - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở công nghiệp nông thôn. - Tuyên dương các nghệ nhân tiêu biểu của các làng nghề, làng nghề truyền thổng. - Thông qua chươngtrình đào tạo nghề xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các bên: trường đào tạo nghề, dóanh nghiệp và người ỉao độ...
Mục tiêu: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cận các kiến thức về quản lý doanh nghiệp. Nâng cao một số kỹ năng quản lý cần thiết như: đọc báo cáo tàỉ chính, phân tích hiệu qủa hoạt động kinh doanh, bán hàng, đàm phán thương lượng trong kinh doanh,... Mục tiêu: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cận các kiến thức về quản lý doanh nghiệp. Nâng cao một số kỹ năng quản lý cần thiết như: đọc báo cáo tàỉ chính, phân tích hiệu qủa hoạt động kinh doanh, bán hàng, đàm phán thương lượng trong kinh doanh,... Đối tượng và phạm vi - Cán bộ, công nhân viên của Trung tâm Khuyến công, của...
Mục tiêu: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp úng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; các công nghệ mới, hiện đại vào các khâu sản xuất và quản lý. Nhằm từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở công nghiệp nông thôn. Mục tiêu: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp úng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; các công nghệ mới, hiện đại vào các khâu sản xuất và quản lý. Nhằm từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở công nghiệp nông thôn. Đối tượng và phạm vi : Chủ yếu là các sở sản xuất công nghiệp nông thôn, c...
Mục tiêu: Hình thành các liên doanh, liên kết, hiệp hội ngành nghề để các cơ sở công nghiệp nông thôn có điều kiện trao đổi, hợp tác với nhau về thông tin thị trường, về nhân lực, công nghệ,...và tạọ điệu kiện hình thành mối trao đổỉ thông tin qua lạỉ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong quá trinh diều hành quản lý của nhà nước cũng như quá trình hoạt động kinh doanh cửa các doanh nghiệp. Mục tiêu: Hình thành các liên doanh, liên kết, hiệp hội ngành nghề để các cơ sở công nghiệp nông thôn có điều kiện trao đổi, hợp tác với nhau về thông tin thị trường, về nhân lực, công nghệ,...và tạọ điệu kiện hình thành mối trao đổỉ thông tin qua lạỉ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong quá trinh diều hành quản lý c...