HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 10/2008/NQ-HĐND Phủ Lý, ngày 11 tháng 12 năm 2008 NGHỊ QUYẾT Quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 14 (Ngày 10/12 và 11/12/2008)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Sau khi nghe và thảo luận Tờ trình số 1717/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số: 1717/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về phương án giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, gồm các nội dung sau:
Biểu số 1: Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.
Biểu số 2: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực nông thôn.
Biểu số 3: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực thành phố Phủ Lý.
Biểu số 3b: Phân loại đường phố tại thành phố Phủ Lý.
Biểu số 4: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực ven trục đường Quốc lộ và tỉnh lộ.
Biểu số 5: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực thị trấn.
(giá cụ thể các loại đất có phụ biểu kèm theo)
Điều 2
Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 14 thông qua./.
CHỦ TỊCH
Đinh Văn Cương
Bảng giá số 1
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1. Khu vực các huyện:
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Loại đất
Khu vực
Đồng bằng
Miền núi
1
Đất trồng cây hàng năm;
Đất nuôi trồng thuỷ sản
40.000
21.000
2
Đất trồng cây lâu năm
48.000
25.200
3
Đất rừng sản xuất
9.000
Phạm vi áp dụng đối với các xã miền núi và thị trấn Kiện Khê:
Những khu vực đất trồng cây hàng năm (đất chỉ trồng được 1vụ/năm), đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi.
Những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.
2. Khu vực thành phố Phủ Lý:
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
Loại đất
Giá
1
Đất trồng cây hàng năm;
Đất nuôi trồng thuỷ sản
48.000
2
Đất trồng cây lâu năm
57.600
3. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, thì giá đất được xác định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí (mức tối đa không vượt quá mức giá đất ở cùng khu vực, vị trí).
Bảng giá số 2
GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Đất phi nông nghiệp chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:
ĐVT: 1000đ/m 2
Khu vực
Vị trí 1
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Đất ở
Đất SX-KD
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực 1
400
240
240
144
Khu vực 2
300
180
180
108
Khu vực 3
220
132
132
80
Khu vực 4
150
90
90
54
2. Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4.
3. Đối với xã miền núi:
Những khu vực đất cao có điều kiện sinh hoạt kém, sản xuất kinh doanh dịch vụ khó khăn, điều kiện hạ tầng kém, áp dụng theo biểu giá xã miền núi.
Những khu vực có điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, điều kiện hạ tầng, tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.
4. Khu vực đất giáp ranh giữa các khu vực:
Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 300m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao)
Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh là mức giá trung bình của 2 khu vực giáp ranh.
Bảng giá số 3
GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
1. Đất ở chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí:
ĐVT: 1000đ/m 2
Đường phố
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
8.000
4.800
2.880
1.728
Loại 2
5.800
3.480
2.088
1.253
Loại 3
3.500
2.100
1.260
756
Loại 4
2.200
1.320
792
475
Loại 5
1.400
840
504
302
2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí:
ĐVT: 1000đ/m 2
Đường phố
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
4.800
2.880
1.728
1.037
Loại 2
3.480
2.088
1.253
752
Loại 3
2.100
1.260
756
454
Loại 4
1.320
792
475
285
Loại 5
840
504
302
181
3. Khu vực nông thôn 6 xã ngoại thành phố (ngoài khu vực đã xác định theo đường phố):
ĐVT: 1000đ/m 2
Khu vực
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực xã: Liêm Chính, Lam Hạ, Thanh Châu
1.000
600
Khu vực xã: Liêm Chung, Phù Vân, Châu Sơn
800
480
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4.
4. Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực phường, xã, giữa các khu vực trong xã và giữa các khu vực trên trục đường Quốc lộ 1A và Quốc lộ 21A:
Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).
Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh là mức giá trung bình của 2 khu vực giáp ranh.
Bảng 3B
I. BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TT
Tên
đường phố
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
1
Đường
Lê Hoàn
(Quốc lộ 1A)
Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ Lý.
Đoạn từ cầu Phủ Lý đến ngã ba Đọ Xá..
Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến lối rẽ vào cống Ba Đa.
Đoạn từ ngã ba Đọ Xá đến hết địa phận TP.
Đoạn từ lối rẽ vào cống Ba đa đến hết địa phận TP.
2
Đường
Trần Phú
Từ đường Lê Hoàn đến Bưu điện tỉnh.
3
Đường
Ngô Quyền
Từ cống Phủ Lý (XN ép dầu) đến cầu Hồng Phú.
Từ đường Lê Hoàn đến cống Phủ Lý (XN ép dầu)
4
Đường
Lê Lợi
Từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu.
Từ đường Châu Cầu đến đường Trường Chinh.
Từ Đ. Trường Chinh đến Đ. Trần Hưng Đạo.
5
Đường
Biên Hoà
Từ Đ. Lê Hoàn đến Đ. Lê Công Thanh.
Từ Đ. Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi.
Từ Đ. Lê Lợi đến hết kè đê Nam Châu Giang.
6
Đường
Nguyễn Văn Trỗi
Từ Đ. Lê Lợi đến đường Quy Lưu.
Từ đường Quy Lưu đến cửa Chùa Bầu.
Từ cửa Chùa Bầu đến đường Trần Thị Phúc.
7
Đường
Châu Cầu
Từ đường Lê Lợi đến Đ. Quy Lưu.
8
Đường
Trường Chinh
Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc
9
Đường
Lê Công Thanh
Từ Đ. Biên Hoà đến Đ. Trần Hưng Đạo
Từ Đ. Lê Lợi đến Đ. Biên Hoà.
Từ Đ. Trần Hưng Đạo đến Đ. Đinh Tiên Hoàng.
10
Đường
Quy Lưu
Từ đường Trần Thị Phúc đến Đ. Lê Lợi.
11
Đường
Nguyễn Viết Xuân
Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi.
12
Đường
Trần Hưng Đạo
Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi.
Từ Đ. Lê Lợi đến lối rẽ vào UBND xã Liêm Chính.
Từ lối rẽ vào UBND xã Liêm Chính đến hết địa phận TP.
13
Đường
Trần Thị Phúc
Từ nga ba Hồng Phú cũ đến ngã ba với đường Đinh Tiên Hoàng.
Từ Đ. Lê Lợi đến đường Biên Hoà.
Từ Đ. Biên Hoà đến ngã ba Hồng Phú cũ.
14
Đường
Đinh Tiên Hoàng
Từ Đ. Lê Hoàn đến ngã ba với Đ. Trần Thị Phúc.
Từ ngã ba Đ. Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê. (QL21A)
Từ cầu Bằng Khê đến hết địa phận TP. (QL21A)
15
Đường bắc
Truyền hình
Từ Đ. Trường chinh đến Đ. Trần Hưng Đạo.
16
Đường nam
Truyền Thanh
Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi.
17
Đường
Lý Thường Kiệt
Từ HTX Vân sơn (giáp xóm 1 Phù vân) đến đường Lê Chân.
Từ giáp địa phận phường Lê Hồng Phong đến hết địa phận TP.
18
Đường Lý Thái Tổ
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lê Chân.
Từ Đ. Lê chân đến Đ.Đinh Công Tráng
19
Đường Lê Chân
Từ cầu Phủ lý đến đường Lý Thái Tổ.
Từ Đ. Lý Thái Tổ đến Đ.Lê Chân nhánh 2.
20
Đường
Trần Văn Chuông
Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến hết Trường THPT A Phủ Lý.
21
Đường
Nguyễn Hữu Tiến
Từ Đ. Lý Thái Tổ đến trường Trung học Y.
22
Đường
Trần Quang Khải
Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến Đ. Lý Thái Tổ.
23
Đường
Trần Nhật Duật
Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến Đ. Lý Thái Tổ.
24
Đường
Đinh Công Tráng
Từ Đ. Lê Chân đến Đ. Trần Bình Trọng.
Từ Đ. Trần Bình Trọng đến hết điạ phận TP.
25
Đường
Trần Bình Trọng
Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng.
26
Đường Đề Yêm
Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D4.
Từ đường D4 đến đường D5.
27
Đường
Nguyễn Thiện
Từ đường Trần Phú đến đường Ngô Quyền.
II. BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRONG CÁC KHU ĐÔ THỊ
TT
Tên đường phố
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
I
Khu đô thị
Nam Trần Hưng Đạo
Đường N6
Đoạn từ Đ. Đinh Tiên Hoàng đến Đ. Lê Lợi kéo dài (D4)
Các đoạn còn lại
Các tuyến đường hình thành trong khu đô thị được phân theo mặt cắt đường qui hoạch
Đường có mặt cắt trên 26m
Đường có mặt cắt từ 17m đến 26m
Đường có mặt cắt <17m
II
Khu công nghiệp
Nam Thanh Châu
Đường D1 (D2 của đô thị Bắc Thanh Châu kéo dài)
Đoạn từ đường CNBTC đến đường xã
III
Khu đô thị bắc Thanh Châu
Đường CN Bắc Thanh Châu
Đoạn từ đường Lê Hoàn đến đường N1
Đường N1 (chạy dọc đường tàu)
Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường CN Bắc Thanh Châu
Các tuyến đường hình thành trong khu đô thị đợc phân theo mặt cắt đường qui hoạch (D1, D2, D3, D4, D5, N5, N6)
Đường có mặt cắt trên 26m
Đường có mặt cắt từ 17m đến 26m
Đường có mặt cắt <17m
IV
QH Nam Lê Hồng Phong
Đường D2
Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Đề Yêm kéo dài, đoạn từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng.
Đường D4
Đoạn từ đường Trần Văn Chuông đến đường Nguyễn Hữu Tiến
Đường D5
Đoạn từ đường phân lũ đến đường Nguyễn Hữu Tiến
Đoạn từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng
Các tuyến đường hình thành trong khu đô thị được phân theo mặt cắt đường quy hoạch
Đường có mặt cắt trên 26m
Đường có mặt cắt từ 17m đến 26m
Đường có mặt cắt <17m
V
Khu đô thị Nam Lê Chân
Các tuyến đường hình thành trong khu đô thị đợc phân theo mặt cắt đường quy hoạch
Đường có mặt cắt trên 26m
Đường có mặt cắt từ 17m đến 26m
Đường có mặt cắt
< 17m
VI
Quốc lộ 21B
Đoạn từ đ. Lê Hoàn đến hết địa phận TP
VII
Đường tỉnh 493 (Lam Hạ)
Đoạn từ đường Lê Hoàn đến hết địa phận TP
VIII
Khu đô thị Liêm Chính
Đường D5
Đoạn từ đường D4 đến đường N6
IX
Khu đô thị Nam Châu Giang
Đoạn từ Đ.Lê Lợi đến Đ.Trần Hưng đạo (Qua khu đô thị Nam Châu Giang)
Các đoạn còn lại
X
Các tuyến đường trong khu nam Nguyễn Viết Xuân; nam Quy lưu, bắc Quy lưu
Đường có mặt cắt trên 26m
Đường có mặt cắt từ 17 m đến 26 m
Đường có mặt cắt <17m
Ghi chú: Các đoạn đường phố trong các khu đô thị:
Các tuyến đường được hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang 26 m xếp vào đường loại 3.
Các tuyến đường được hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 17 m đến 26 m xếp vào đường loại 4.
Các tuyến đường được hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang < 17 m xếp vào đường loại 5.
Bảng giá số 4
GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
KHU VỰC VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG QUỐC LỘ, TỈNH LỘ
1. Trục đường giao thông Quốc lộ:
Đường Quốc lộ 1A:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 1A
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực cầu Gừng (huyện Thanh Liêm )
3.600
2.160
Khu vực phố Tâng, phố Cà, phố Quang Trung (Trung tâm huyện), cầu Đoan Vĩ (huyện Thanh Liêm)
1.800
1.080
Các khu vực còn lại địa phận (H. Thanh Liêm, H. Duy Tiên)
1.200
720
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
Đường Quốc lộ 21A:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 21A
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Địa phận Huyện Bình Lục, Huyện Thanh Liêm
+ Khu vực cầu Họ, cầu Sắt (Huyện Bình Lục)
2.000
1.200
+ Khu vực phố Động (huyện Thanh Liêm)
2.500
1.500
+ Các khu vực còn lại (H. Bình lục, H. Thanh Liêm )
1.000
600
Địa phận Huyện Kim Bảng
+ Khu vực ngã ba Thanh Sơn, ngã tư Thi Sơn
1.200
720
+ Khu vực còn lại xã Thanh Sơn, xã Thi Sơn
700
420
+ Trung tâm xã Ba Sao Kim Bảng
800
480
+ Khu vực cầu Đồng Sơn
700
420
+ Các khu vực còn lại địa phận huyện Kim Bảng
300
180
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
Đường Quốc lộ 21B:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 21B
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực ngã tư Biên Hoà (huyện Kim Bảng)
1.000
600
Khu vực chợ Dầu
700
420
Khu vực ngã ba Tân Sơn (huyện Kim Bảng)
600
360
Các khu vực còn lại trên trục Quốc lộ 21B
300
180
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
Đường Quốc lộ 38:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 38
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX, KD
Khu vực Cầu Giát (huyện Duy Tiên )
1.500
900
Khu vực chợ Lương (huyện Duy Tiên )
1.500
900
Khu vực vực vòng xã Yên Bắc (huyện Duy Tiên)
1.300
780
Các đoạn còn lại từ khu vực Chợ Lương đến cầu Yên Lệnh (huyện Duy Tiên)
700
420
Khu vực chợ Đại
700
420
Khu vực chợ Đằn (huyện Kim Bảng)
700
420
Khu vực chợ Chanh (huyện Kim Bảng)
400
240
Các khu vực còn lại trên trục đường Quốc lộ 38
300
180
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
2. Trục đường giao thông tỉnh lộ:
ĐVT: 1000đ/m 2
Đường tỉnh lộ
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực 1
1.000
600
Khu vực 2
700
420
Khu vực 3
500
300
Khu vực 4
220
132
Khu vực huyện Kim Bảng
Khu vực chợ sáng xã Nhật Tân
2.000
1.200
Khu vực chợ chiều xã Nhật Tân
1.500
900
Khu vực thôn Yên Lạc - xã Đồng Hoá
1.000
600
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
3. Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực:
Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).
Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh là mức giá trung bình của 2 khu vực giáp ranh.
Bảng giá số 5
GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THỊ TRẤN
1. Đất ở tại thị trấn:
Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:
ĐVT: 1000đ/m 2
TT
Thị trấn
Vị trí 1
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
1
Thị trấn Đồng Văn
3.000
2.100
1.500
600
2
Thị trấn Hoà Mạc
3.000
2.100
1.500
600
3
Thị trấn Bình Mỹ
3.000
2.100
1.500
600
4
Thị Trấn Vĩnh Trụ
2.500
1.750
1.250
500
5
Thị trấn Quế
2.000
1.400
1.000
400
6
Thị trấn Kiện Khê
800
600
400
160
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ tại thị trấn:
Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:
ĐVT: 1000đ/m 2
TT
Thị trấn
Vị trí 1
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
1
Thị trấn Đồng Văn
1.800
1.260
900
360
2
Thị trấn Hoà Mạc
1.800
1.260
900
360
3
Thị trấn Bình Mỹ
1.800
1.260
900
360
4
Thị Trấn Vĩnh Trụ
1.500
1.050
750
300
5
Thị trấn Quế
1.200
840
600
240
6
Thị trấn Kiện Khê
480
360
240
96
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
3. Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực:
Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).
Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh là mức giá trung bình của 2 khu vực giáp ranh./.