Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
10/2010/QĐ-UBND
Right document
Ban hành quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong chương trình khuyến công
5918/QĐ-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong chương trình khuyến công
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong chương trình khuyến công
- Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong Chương trình khuyến công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong Chương trình khuyến công.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí...
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành...
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh (Gọi tắt là hoạt động khuyến công) do ngân sách cấp hàng năm. 2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyế...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia (dưới đây gọi là kinh phí) và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong Chương trình khuyến công. 2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án khuyến công quốc gia thông qua hợp đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy chế này quy định về tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia (dưới đây gọi là kinh phí) và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong Chương trình khuyến công.
- Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án khuyến công quốc gia thông qua hợp đồng ký với Cục Công nghiệp địa phương (dưới đây gọi là Cục CNĐP) theo Kế hoạch khuyến công quốc gia hàng n...
- Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh (Gọi tắt là hoạt động khuyến công...
- 2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền
- thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo chế độ quy định hiện hành.
- Left: Điều 1. Phạm vi và đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ (Sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong phạm vi tỉnh), sử dụng nhiều lao động; sử dụng lao động bình quân ít nhất trong năm là 20 người trở lên đối với thị xã Quảng Trị, thành phố Đông Hà;...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc chung 1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải dựa trên hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia (dưới đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách Nhà nước và quy định tại Quy chế này. 2. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc chung
- Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải dựa trên hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia (dưới đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo...
- 2. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và quy định tại Quy chế này.
- Điều 2. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản;
- 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ (Sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong phạm vi tỉnh), sử dụng nhiều lao động
Left
Điều 3
Điều 3 . Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Hỗ trợ chi phí tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề (Chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (Dưới 1 năm) và phát triển nghề, gắn với cơ sở CNNT để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn. 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý 2.1. Chi hỗ trợ đào tạo tập huấn, khởi sự, quản trị doa...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương, Giám đốc các Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Dương Quang QUY CHẾ TẠM ỨNG, T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương, Giám đốc các Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng...
- KT. BỘ TRƯỞNG
- Lê Dương Quang
- Điều 3 . Nội dung chi hoạt động khuyến công
- 1. Hỗ trợ chi phí tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề (Chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (Dưới 1 năm) và phát triển nghề, gắn với cơ sở CNNT để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn.
- 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương 2.
Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện chung để được hỗ trợ kinh phí khuyến công - Đúng đối tượng quy định tại Điều 1 Quy chế này; - Đúng ngành nghề quy định tại Điều 2 Quy chế này; - Đúng nội dung quy định tại Điều 3 Quy chế này; - Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho mỗi nội dung chi của từng dự án; - Có đồ án khuyến công và hồ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tạm ứng kinh phí lần 1 1. Các đề án thuộc các chương trình: đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề; nâng cao năng lực quản lý (trừ trường hợp hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp); phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (trừ trường hợp hỗ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tạm ứng kinh phí lần 1
- 1. Các đề án thuộc các chương trình: đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
- nâng cao năng lực quản lý (trừ trường hợp hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp)
- Điều 4. Điều kiện chung để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- - Đúng đối tượng quy định tại Điều 1 Quy chế này;
- - Đúng ngành nghề quy định tại Điều 2 Quy chế này;
Left
Điều 5.
Điều 5. Mức chi 1. Một số mức chi chung 1.1, Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính. 1.2. Hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý hoạt động khuyến công, thực hiện nhiệm vụ khuyến công: Hỗ trợ 10...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tạm ứng kinh phí còn lại Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục CNĐP: biên bản nghiệm thu cơ sở (theo mẫu số 1, 2, 3 kèm theo Quy chế này), báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án và các tài liệu quy định dướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tạm ứng kinh phí còn lại
- Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở.
- Để được tạm ứng, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục CNĐP:
- Điều 5. Mức chi
- 1. Một số mức chi chung
- 1.1, Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính.
- Left: 1.4. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công Right: 4. Đề án đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn và đào tạo cán bộ khuyến công:
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương 3.
Chương 3. CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
- QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công được lập thành 03 bộ gửi về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Trị, gồm có: 1. Dự án đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (Gọi tắt là dự án khuyến công): Dự án khuyến công được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thay đổi tỷ lệ và thời gian tạm ứng Trường hợp phải thực hiện tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với quy định tại Quy chế này để hoàn thành đề án được giao, đơn vị thực hiện đề án làm văn bản có ý kiến của Sở Công thương báo cáo Cục CNĐP xem xét giải quyết. Cục trưởng Cục CNĐP được quyền quyết định tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thay đổi tỷ lệ và thời gian tạm ứng
- Trường hợp phải thực hiện tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với quy định tại Quy chế này để hoàn thành đề án được giao, đơn vị thực hiện đề án làm văn bản có ý kiến của Sở Công thương báo cáo Cục CNĐP...
- Cục trưởng Cục CNĐP được quyền quyết định tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Điều 6. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công được lập thành 03 bộ gửi về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Trị, gồm có:
- 1. Dự án đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (Gọi tắt là dự án khuyến công):
Left
Điều 7.
Điều 7. Trình tự xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các đề án khuyến công, gồm các bước sau: - Xây dựng kế hoạch khuyến công; - Phê duyệt kế hoạch và hỗ trợ kinh phí khuyến công; - Hoàn thiện hồ sơ khuyến công; - Thẩm định các đề án khuyến công; - Ký các hợp đồng; - Tổ chức triển khai thực hiện; - Tổng kết, nghiệm thu, quyết toán, tha...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải lập hồ sơ quyết toán và gửi về Cục CNĐP. 2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục CNĐP bố trí thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí
- 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải lập hồ sơ quyết toán và gửi về Cục CNĐP.
- 2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục CNĐP bố trí thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nhưng không được chậm quá ngày 15 tháng 1 của năm sau.
- Điều 7. Trình tự xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các đề án khuyến công, gồm các bước sau:
- - Xây dựng kế hoạch khuyến công;
- - Phê duyệt kế hoạch và hỗ trợ kinh phí khuyến công;
Left
Điều 8.
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công 1. Lập dự toán - Chậm nhất vào ngày 31/8 năm trước, các đối tượng có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại 03 bộ theo quy định; - Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ quyết toán 1. Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Cục và các doanh nghiệp được hỗ trợ trực tiếp, hồ sơ quyết toán gồm: a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo mẫu số 1 kèm theo; b) Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án (nếu hồ sơ quyết toán gửi sau ngày 30 tháng 12 hàng năm) theo mẫu số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Cục và các doanh nghiệp được hỗ trợ trực tiếp, hồ sơ quyết toán gồm:
- a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo mẫu số 1 kèm theo;
- b) Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án (nếu hồ sơ quyết toán gửi sau ngày 30 tháng 12 hàng năm) theo mẫu số 8 kèm theo;
- 1. Lập dự toán
- - Chậm nhất vào ngày 31/8 năm trước, các đối tượng có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại 03 bộ the...
- Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, tình hình thực hiện dự toán năm trước, nội dung và khối lượng công việc khuyến công cần thực hiện trong năm kế hoạch, định...
- Left: Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công Right: c) Biểu chi tiết quyết toán kinh phí theo mẫu số 6 kèm theo;
- Left: 3. Nghiệm thu và thanh, quyết toán Right: Điều 8. Hồ sơ quyết toán
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương 4.
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Công thương - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện chi tiết Quy chế này; - Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành và các tổ chức liên quan chỉ đạo, kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình tình triển khai thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các dự án đúng m...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí đối với đề án không hoàn thành 1. Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của đề án nhưng không có quyết định ngừng thực hiện đề án của Bộ, đơn vị thực hiện đề án phải làm văn bản giải trình có ý kiến của Sở Công thương gửi Cục CNĐP giải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí đối với đề án không hoàn thành
- Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của đề án nhưng không có quyết định ngừng thực hiện đề án của Bộ, đơn vị thực hiện đề án phải làm văn bản...
- 2. Nếu vì lý do bất khả kháng dẫn đến không hoàn thành đề án, Cục CNĐP được xem xét quyết toán theo khối lượng công việc đã thực hiện. Hồ sơ để thanh lý hợp đồng trong trường hợp này gồm: văn bản g...
- Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
- 1. Sở Công thương
- - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện chi tiết Quy chế này;
Left
Điều 10.
Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, sử dụng và tạo nguồn vốn kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm, có hành vi gian lận để được hưởng các khoản hỗ trợ từ kinh phí khuyến công thì phải hoàn trả lại vốn và...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chứng từ chi Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo chứng từ gốc của từng nội dung chi đối với một số hoạt động khuyến công như quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo chứng từ gốc của từng nội dung chi đối với một số hoạt động khuyến công nh...
- 1. Những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, sử dụng và tạo nguồn vốn kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
- 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm, có hành vi gian lận để được hưởng các khoản hỗ trợ từ kinh phí khuyến công thì phải hoàn trả lại vốn và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hàn...
- Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí khuyến công, phản ánh về Sở Công thư...
- Left: Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm Right: Điều 10. Chứng từ chi
Unmatched right-side sections