QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với
Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về việc Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Công thương về việc Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với
Chương trình khuyến công; Thông tư số 03/2005/TT-BCN ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Bộ Công nghiệp về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2004;
Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012;
Chương trình khuyến công;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với
Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ
ĐỐI VỚI
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG
Chương I
Điều 1
Phạm vi và đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh (Gọi tắt là hoạt động khuyến công) do ngân sách cấp hàng năm.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo chế độ quy định hiện hành.
3. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn và xã (Gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn, viết tắt là cơ sở CNNT) trên địa bàn tỉnh (Riêng thành phố Đông Hà được bảo lưu thời gian 5 năm tính từ khi Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về thành lập thành phố Đông Hà có hiệu lực), bao gồm:
3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
3.2. Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
3.3. Các tổ hợp tác đã có đăng ký thành lập ở chính quyền cơ sở;
3.4. Hộ kinh doanh cá thể thành lập, hoạt động theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/6/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;
3.5. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công được đăng ký theo quy định của pháp luật hiện hành gồm dịch vụ tư vấn, đào tạo chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề.
Điều 2
Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản;
2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ (Sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong phạm vi tỉnh), sử dụng nhiều lao động; sử dụng lao động bình quân ít nhất trong năm là 20 người trở lên đối với thị xã Quảng Trị, thành phố Đông Hà; 10 người trở lên đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và 15 người trở lên đối với các vùng khác (Trường hợp sử dụng lao động là người tàn tật thì 01 người được tính bằng 02 người bình thường).
3. Sản xuất sản phẩm mới (Sản phẩm mới là sản phẩm khi tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất tại huyện, thị xã, thị trấn, thành phố nơi cơ sở sản xuất đầu tư chưa sản xuất được), sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước (Sử dụng nguyên liệu trong nước là sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong nước từ 70% trở lên);
4. Xây dựng thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
5. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;
6. Đầu tư vốn lập quy hoạch cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề;
7. Đầu tư khôi phục nghề truyền thống hoặc làng nghề, du nhập và phát triển nghề mới hoặc làng nghề mới.
8. Các dự án sản xuất TTCN sử dụng trên 50% lao động là người tàn tật.
9. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp.
Điều 3 . Nội dung chi hoạt động khuyến công
1. Hỗ trợ chi phí tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề (Chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (Dưới 1 năm) và phát triển nghề, gắn với cơ sở CNNT để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn.
2.
Chương trình nâng cao năng lực quản lý
Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin
Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm, điểm công nghiệp
Chương II
Điều 4
Điều kiện chung để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
Đúng đối tượng quy định tại
Điều 1 Quy chế này;
Đúng ngành nghề quy định tại
Điều 2 Quy chế này;
Đúng nội dung quy định tại
Điều 3 Quy chế này;
Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho mỗi nội dung chi của từng dự án;
Có đồ án khuyến công và hồ sơ đầy đủ theo quy định tại
Điều 6 Quy chế này;
Các điều kiện hỗ trợ cụ thể của từng dự án thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Điều 5
Mức chi
1. Một số mức chi chung
1.1, Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của
Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính.
Chương III
Điều 6
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công được lập thành 03 bộ gửi về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Trị, gồm có:
1. Dự án đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (Gọi tắt là dự án khuyến công):
Dự án khuyến công được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại
Điều 4 Quy chế này. Dự án khuyến công có mục tiêu và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định, với các nội dung sau:
a) Sự cần thiết và mục tiêu của dự án;
b) Quy mô và các hoạt động chính của dự án;
c) Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, địa điểm thực hiện;
d) Đối tượng, số lượng tổ chức, cá nhân thụ hưởng;
đ) Tổ chức tiêu thụ sản phẩm;
e) Nội dung, tiến độ các công việc sẽ triển khai;
f) Dự toán kinh phí để thực hiện bao gồm: Kinh phí khuyến công, kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng;
g) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội.
2. Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (Theo mẫu) có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc UBND huyện, hành phố, thị xã.
3. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
4. Bản sao hợp lệ các loại giấy tờ khác liên quan của từng dự án đề nghị hỗ trợ theo quy định.
Điều 7
Trình tự xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các đề án khuyến công, gồm các bước sau:
Xây dựng kế hoạch khuyến công;
Phê duyệt kế hoạch và hỗ trợ kinh phí khuyến công;
Hoàn thiện hồ sơ khuyến công;
Thẩm định các đề án khuyến công;
Ký các hợp đồng;
Tổ chức triển khai thực hiện;
Tổng kết, nghiệm thu, quyết toán, thanh lý hợp đồng.
Điều 8
Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công
1. Lập dự toán
Chậm nhất vào ngày 31/8 năm trước, các đối tượng có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại 03 bộ theo quy định;
Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, tình hình thực hiện dự toán năm trước, nội dung và khối lượng công việc khuyến công cần thực hiện trong năm kế hoạch, định mức kinh tế- kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và mức hỗ trợ chi phí quy định tại Quy chế này, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại lập dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công của địa phương báo cáo Sở Công thương xem xét, tổng hợp gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Thực hiện dự toán
Căn cứ vào nguồn kinh phí khuyến công được UBND tỉnh bố trí hàng năm, Sở Công thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công, trình UBND tỉnh;
Căn cứ dự toán đã được phê duyệt, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tổ chức ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị thụ hưởng để triển khai thực hiện và thanh toán kinh phí được hỗ trợ một lần sau khi đề án hoàn thành, đầy đủ hồ sơ chứng từ quyết toán theo quy định.
3. Nghiệm thu và thanh, quyết toán
Khi kết thúc chương trình, đề án chậm nhất là 15 ngày các cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công phải lập báo cáo quyết toán theo quy định gửi về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại. Hồ sơ thanh, quyết toán 02 bộ gồm:
+ Hợp đồng và thanh lý hợp đồng;
+ Công văn đề nghị phê duyệt quyết toán;
+ Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí khuyến công;
+ Bảng kê chi tiết quyết toán khuyến công;
+ Hợp đồng, hoá đơn chứng từ thu chi tài chính liên quan theo chế độ thu chi tài chính của nhà nước.
Chương IV
Điều 9
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Công thương
Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện chi tiết Quy chế này;
Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành và các tổ chức liên quan chỉ đạo, kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình tình triển khai thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các dự án đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả;
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại có trách nhiệm đôn đốc, triển khai thực hiện các đề án sử dụng kinh phí khuyến công đúng kế hoạch, tiến độ được phê duyệt.
2. Sở Tài Chính: Tổng hợp cân đối nguồn vốn khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm trình UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định; thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định.
3. Các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các đơn vị trong phạm vi quản lý của mình xây dựng kế hoạch hỗ trợ; xem xét có ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ; đề xuất kế hoạch khuyến công hàng năm của ngành, của địa phương.
4. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ về công tác khuyến công hàng năm (Thông qua Sở Công thương) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
5. Các tổ chức, cá nhân được được hỗ trợ nguồn vốn khuyến công cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ); có trách nhiệm báo cáo quyết toán đúng quy định; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến thực hiện đề án khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Điều 10
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, sử dụng và tạo nguồn vốn kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm, có hành vi gian lận để được hưởng các khoản hỗ trợ từ kinh phí khuyến công thì phải hoàn trả lại vốn và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí khuyến công, phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp ý kiến và phối hợp với các ngành liên quan trình UBND tỉnh xem xét xử lý./.