Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa
2613/2005/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý đường thủy nội địa
27/2005/QĐ-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý đường thủy nội địa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý đường thủy nội địa
- Ban hành quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa
Left
Điều 1
Điều 1 : " Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa ".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về phân loại đường thuỷ nội địa; công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa; phạm vi hành lang bảo vệ luồng và mốc chỉ giới ; quy định về dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa; hạn chế giao thông đường thủy nội địa và biện pháp bảo đảm an toàn g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quyết định này quy định về phân loại đường thuỷ nội địa
- công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa
- Điều 1 : " Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa ".
Left
Điều 2
Điều 2 : Các ông ( bà ) Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được công bố trên báo Vĩnh Long, đài phát thanh truyền hình Vĩnh Long./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao thông vận tải trên đường thủy nội địa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao thông vận tải trên đường thủy nội địa.
- Điều 2 : Các ông ( bà ) Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được công bố trên báo Vĩnh Long, đài phát thanh truyền hình Vĩnh Long./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Đối với các sông đã phân cấp cho Sở Giao thông vận tải và UBND huyện quản lý theo Quyết định số 2315/QĐ-UBT ngày 30/11/1996 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt đề án phân cấp quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ, đường thủy Tỉnh Vĩnh Long 2. Đối với tất cả các bến thủy nội địa đã có và xây dự...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Quy định về việc cắm mốc chỉ giới 1. Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực có trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông trong phạm vi quản lý. 2. Sau khi xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông, tiến hành cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hoặc bố trí báo hiệu để xác định phạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Quy định về việc cắm mốc chỉ giới
- 1. Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực có trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông trong phạm vi quản lý.
- 2. Sau khi xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông, tiến hành cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hoặc bố trí báo hiệu để xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Đối với các sông đã phân cấp cho Sở Giao thông vận tải và UBND huyện quản lý theo Quyết định số 2315/QĐ-UBT ngày 30/11/1996 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt đề án phân cấp quản lý và đầu tư xây dựng...
- 2. Đối với tất cả các bến thủy nội địa đã có và xây dựng mới.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Các chủ phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa trên các sông thuộc thẩm quyền quản lý của UBND Tỉnh, các cá nhân và tổ chức đã có bến thủy nội địa hoặc xây dựng mới.
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 . Giai đoạn lập dự án đầu tư 1. Tổ chức, cá nhân khi lập dự án xây dựng các công trình sau đây trong phạm vi bảo vệ luồng phải xin ý kiến tham gia của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa: a) Xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm, bến phà, các công trình nổi trên đường thủy nội địa; b) Xây dựng đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12 . Giai đoạn lập dự án đầu tư
- 1. Tổ chức, cá nhân khi lập dự án xây dựng các công trình sau đây trong phạm vi bảo vệ luồng phải xin ý kiến tham gia của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa:
- a) Xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm, bến phà, các công trình nổi trên đường thủy nội địa;
- Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
- Các chủ phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa trên các sông thuộc thẩm quyền quản lý của UBND Tỉnh, các cá nhân và tổ chức đã có bến thủy nội địa hoặc xây dựng mới.
Left
Chương II
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC TUYẾN SÔNG, KÊNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC TUYẾN SÔNG, KÊNH
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân công quản lý các tuyến sông, kênh 1. Sở Giao thông vận tải quản lý các tuyến sông, kênh sau : STT Tên sông, kênh Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài ( km ) 1 Sông Mỹ Thuận Giáp Đồng Tháp Giáp sông Cái Vồn Nhỏ 10,50 2 Sông Cái Vồn Nhỏ Giáp sông Mỹ Thuận Giao sông Hậu 14,55 3 Sông Long Hồ Giao sông Cổ Chiên Giáp sông Cái Sao 8,50 4...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân loại đường thuỷ nội địa Đường thuỷ nội địa được phân loại thành đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa địa phương và đường thuỷ nội địa chuyên dùng. 1. Đường thuỷ nội địa quốc gia là tuyến đường thuỷ nội địa nối liền các trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội, các đầu mối giao thông vận tải quan trọng phục vụ kinh tế,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phân loại đường thuỷ nội địa
- Đường thuỷ nội địa được phân loại thành đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa địa phương và đường thuỷ nội địa chuyên dùng.
- Đường thuỷ nội địa quốc gia là tuyến đường thuỷ nội địa nối liền các trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội, các đầu mối giao thông vận tải quan trọng phục vụ kinh tế, quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc...
- Điều 3. Phân công quản lý các tuyến sông, kênh
- 1. Sở Giao thông vận tải quản lý các tuyến sông, kênh sau :
- Tên sông, kênh
Left
Chương III
Chương III LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ LUỒNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ LUỒNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Tùy theo chiều rộng từng đoạn của sông, chiều rộng luồng chạy tàu thuyền ( gọi tắt là luồng ) và chiều rộng hành lang bảo vệ luồng ( gọi tắt là hành lang ), được qui định như sau : Trường hợp luồng trong khu vực thị xã, thị trấn thì hành lang bảo vệ là 5 mét ( áp dụng điểm b, khỏan 1, điều 3, Nghị định 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Thẩm quyền quyết định phân loại đường thuỷ nội địa và điều chỉnh loại đường thuỷ nội địa 1. Đường thuỷ nội địa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định. 2. Đường thuỷ nội địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Thẩm quyền quyết định phân loại đường thuỷ nội địa và điều chỉnh loại đường thuỷ nội địa
- 1. Đường thuỷ nội địa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- 2. Đường thuỷ nội địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định.
- Điều 4. Tùy theo chiều rộng từng đoạn của sông, chiều rộng luồng chạy tàu thuyền ( gọi tắt là luồng ) và chiều rộng hành lang bảo vệ luồng ( gọi tắt là hành lang ), được qui định như sau :
- Trường hợp luồng trong khu vực thị xã, thị trấn thì hành lang bảo vệ là 5 mét ( áp dụng điểm b, khỏan 1, điều 3, Nghị định 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một...
Left
Chương IV
Chương IV ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cho phép xây dựng bến thủy nội địa trong các trường hợp sau : 1. Hành lang chưa sát bờ sông thì cho phép xây dựng bến nhô ( bến thủy nội địa từ bờ hướng ra sông ) nhưng bến không được lấn hành lang 2. Hành lang sát bờ, vượt lên bờ sông hoặc sông có chiều rộng không lớn hơn 30 mét thì cho phép xây dựng bến sát bờ. 3. Các trường...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa 1. Công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa là quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa luồng, tuyến đường thuỷ nội địa vào quản lý, khai thác. 2. Nội dung công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa: a) Loại đường thuỷ nội địa; b) Chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa ( địa danh,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa
- 1. Công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa là quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa luồng, tuyến đường thuỷ nội địa vào quản lý, khai thác.
- 2. Nội dung công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa:
- Điều 5. Cho phép xây dựng bến thủy nội địa trong các trường hợp sau :
- 1. Hành lang chưa sát bờ sông thì cho phép xây dựng bến nhô ( bến thủy nội địa từ bờ hướng ra sông ) nhưng bến không được lấn hành lang
- 2. Hành lang sát bờ, vượt lên bờ sông hoặc sông có chiều rộng không lớn hơn 30 mét thì cho phép xây dựng bến sát bờ.
Left
Điều 6.
Điều 6. Không cho phép xây dựng bến thủy nội địa trong các trường hợp sau : 1. Trong phạm vi hành lang bảo vệ cầu, cống 2. Vị trí cách nơi giao của 2 bờ của 2 sông ( tạo thành ngã ba, ngã tư sông ) nhỏ hơn 7849 mét đối với khu vực ngoài Thị xã, Thị trấn và cách nhỏ hơn 100 mét đối với khu vực Thị xã, Thị trấn. 3. Phạm vi bụng đường con...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa 1. Tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa: a) Cục Đường sông Việt Nam lập hồ sơ đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia; b) Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính lậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thủ tục công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa
- 1. Tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa:
- a) Cục Đường sông Việt Nam lập hồ sơ đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia;
- Điều 6. Không cho phép xây dựng bến thủy nội địa trong các trường hợp sau :
- 1. Trong phạm vi hành lang bảo vệ cầu, cống
- 2. Vị trí cách nơi giao của 2 bờ của 2 sông ( tạo thành ngã ba, ngã tư sông ) nhỏ hơn 7849 mét đối với khu vực ngoài Thị xã, Thị trấn và cách nhỏ hơn 100 mét đối với khu vực Thị xã, Thị trấn.
Left
Chương V
Chương V XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đối với các công trình xây dựng mới thì việc xử lý vi phạm được áp dụng theo Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa 1. Trong quá trình khai thác luồng, tuyến đường thủy nội địa, xét thấy luồng, tuyến không đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải, không còn nhu cầu khai thác vận tải hoặc vì lý do an ninh, quốc phòng thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa
- Trong quá trình khai thác luồng, tuyến đường thủy nội địa, xét thấy luồng, tuyến không đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải, không còn nhu cầu khai thác vận tải hoặc vì lý do an ninh, q...
- Tổ chức, cá nhân đã lập hồ sơ đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa có trách nhiệm làm văn bản trình cơ quan có thẩm quyền quyết định công bố đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa, trừ...
- Đối với các công trình xây dựng mới thì việc xử lý vi phạm được áp dụng theo Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đ...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối với các công trình đang tồn tại ; - Trường hợp bến thủy nội địa không được cấp phép mà vi phạm ( lấn hành lang ) thì phải giải tỏa. - Trường hợp bến thủy nội địa không vi phạm nhưng chưa được cấp phép thì được tồn tại nhưng chủ công trình phải làm thủ tục để xin cấp phép theo qui định. - Trường hợp bến thủy nội địa được cấp...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định phân loại đường thuỷ nội địa quy định tại Điều 4 Quyết định này có trách nhiệm công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa đối với loại đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền quyết định của mình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thẩm quyền công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định phân loại đường thuỷ nội địa quy định tại Điều 4 Quyết định này có trách nhiệm công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa đối với loại đường...
- Điều 8. Đối với các công trình đang tồn tại ;
- - Trường hợp bến thủy nội địa không được cấp phép mà vi phạm ( lấn hành lang ) thì phải giải tỏa.
- - Trường hợp bến thủy nội địa không vi phạm nhưng chưa được cấp phép thì được tồn tại nhưng chủ công trình phải làm thủ tục để xin cấp phép theo qui định.
Left
Điều 9.
Điều 9. Đối với các hành vi vi phạm về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật trong lĩnh giao thông đường thủy nội địa hiện hành.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng 1. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ. Trường hợp luồng không sát bờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Nghị định, phạm vi hành lang bảo vệ luồng được quy định cụ thể theo cấp kỹ thuật đường th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng
- 1. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ.
- Trường hợp luồng không sát bờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Nghị định, phạm vi hành lang bảo vệ luồng được quy định cụ thể theo cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa như sau:
- Điều 9. Đối với các hành vi vi phạm về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật trong lĩnh giao thông đường thủy...
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Chủ tịch UBND huyện, Thị xã triển khai, phổ biến sâu rộng và tổ chức thực hiện theo phân cấp quản lý, cụ thể như sau : 1. Quản lý sông, luồng, hành lang theo quy định này và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ để quản lý theo Quyết định số : 27/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/5/2005 của Bộ trưởng...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Quy định về việc cắm mốc chỉ giới 1. Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực có trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông trong phạm vi quản lý. 2. Sau khi xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông, tiến hành cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hoặc bố trí báo hiệu để xác định phạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Quy định về việc cắm mốc chỉ giới
- 1. Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa khu vực có trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông trong phạm vi quản lý.
- 2. Sau khi xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông, tiến hành cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hoặc bố trí báo hiệu để xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng.
- Điều 10. Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Chủ tịch UBND huyện, Thị xã triển khai, phổ biến sâu rộng và tổ chức thực hiện theo phân cấp quản lý, cụ thể như sau :
- Quản lý sông, luồng, hành lang theo quy định này và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ để quản lý theo Quyết định số :
- 27/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý đường thủy nội địa và các văn bản liên quan.
Unmatched right-side sections