QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân Dân và Ủy Ban Nhân Dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 29/6/2001;
Căn cứ Nghị định 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều luật giao thông đường thủy nội địa ;
Căn cứ Nghị định số : 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa ;
Căn cứ Quyết định số : 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ GTV ban hành quy chế quản lý hoạt động của bến thủy nội địa ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Long. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : " Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa ".
Điều 2 : Các ông ( bà ) Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được công bố trên báo Vĩnh Long, đài phát thanh truyền hình Vĩnh Long./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Văn Sáu
QUY ĐỊNH
Về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa
( Ban hành kèm theo Quyết định số :2613/2005/QĐ-UBND
ngày 8/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long )
Chương I
Điều 1
Phạm vi áp dụng
1. Đối với các sông đã phân cấp cho Sở Giao thông vận tải và UBND huyện quản lý theo Quyết định số 2315/QĐ-UBT ngày 30/11/1996 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt đề án phân cấp quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ, đường thủy Tỉnh Vĩnh Long
2. Đối với tất cả các bến thủy nội địa đã có và xây dựng mới.
3. Các công trình khác như nhà sàn và các sông thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long nhưng do Trung ương quản lý không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định nầy ; bè cá, đáy, thực hiện theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2
Đối tượng điều chỉnh
Các chủ phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa trên các sông thuộc thẩm quyền quản lý của UBND Tỉnh, các cá nhân và tổ chức đã có bến thủy nội địa hoặc xây dựng mới.
Chương II
Điều 3
Phân công quản lý các tuyến sông, kênh
1. Sở Giao thông vận tải quản lý các tuyến sông, kênh sau :
STT
Tên sông, kênh
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài ( km )
1
Sông Mỹ Thuận
Giáp Đồng Tháp
Giáp sông Cái Vồn Nhỏ
10,50
2
Sông Cái Vồn Nhỏ
Giáp sông Mỹ Thuận
Giao sông Hậu
14,55
3
Sông Long Hồ
Giao sông Cổ Chiên
Giáp sông Cái Sao
8,50
4
Sông Cái Sao
Giáp sông Long Hồ
Giáp sông Cái Ngang
5,90
5
Sông Cái Ngang
Giáp sông Cái Sao
Giáp sông Ba Kè
6,10
6
Sông Ba Kè
Giáp sông Cái Ngang
Giao sông Mang Thit
9,50
7
Sông Cái Cá
Giao sông Cổ Chiên
Giáp sông Đội Hổ
4,50
8
Kênh Đội Hổ
Giáp sông Cái Cá
Giáp kênh Bu Kê
3,55
9
Kênh Bu Kê
Giáp kênh Đội Hổ
Giáp kênh Chà Và
10,25
10
Rạch Chà Và
Giáp kênh Bu Kê
Giáp kênh Chà Và
2,80
11
Kênh Chà Và
Giáp rạch Chà Và
Giáp sông Cái Vồn Lớn
6,80
12
Sông Cái Vồn Lớn
Giáp kênh Chà Và
Giao sông Hậu
4,20
13
Sông Vũng Liêm
Giao sông Cổ Chiên
Giáp sông Bưng Trường
13,70
14
Sông Bưng Trường
Giáp sông Vũng Liêm
Giáp sông Ngãi Chánh
7,90
15
Sông Ngãi Chánh
Giáp sông Bưng Trường
Giáp sông Trà Ngoa
8,50
16
Sông Trà Ngoa
Giáp sông Ngãi Chánh
Giáp sông Mang Thít
14,50
17
Sông Cái Cam
Giao sông Cổ Chiên
Giáp kênh Bu Kê
9,65
18
Sông Ba Càng
Giáp kênh Bu Kê
Giáp sông Cái Ngang
16,00
19
Sông Mương Lộ
Giao sông Tiền
Giao sông Cổ Chiên
5,75
20
Sông Hòa Tịnh
Giáp sông Long Hồ
Giáp sông Bình Hòa
1,70
21
Sông Bình Hòa
Giáp sông Hòa Tịnh
Giáp sông Thiên Long
3,10
22
Sông Thiên Long
Giáp sông Bình Hòa
Giáp rạch Thầy Bao
3,00
23
Rạch Thầy Bao
Giáp sông Thiên Long
Giáp rạch Cái Mới
1,40
24
Rạch Cái Mới
Giáp rạch Thầy Bao
Gáip sông Cái Nhum
2,60
25
Sông Cái Nhum
Giáp rạch Cái Mới
Giáp sông Mang Thít
4,50
2. UBND huyện, thị xã quản lý các tuyến sông còn lại trong địa bàn theo ranh giới hành chính, lập thống kê từng tuyến sông, kênh để quản lý và công bố.
Chương III
Điều 4
Tùy theo chiều rộng từng đoạn của sông, chiều rộng luồng chạy tàu thuyền ( gọi tắt là luồng ) và chiều rộng hành lang bảo vệ luồng ( gọi tắt là hành lang ), được qui định như sau :
Trường hợp luồng trong khu vực thị xã, thị trấn thì hành lang bảo vệ là 5 mét ( áp dụng điểm b, khỏan 1, điều 3, Nghị định 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa )
Chương IV
Điều 5
Cho phép xây dựng bến thủy nội địa trong các trường hợp sau :
1. Hành lang chưa sát bờ sông thì cho phép xây dựng bến nhô ( bến thủy nội địa từ bờ hướng ra sông ) nhưng bến không được lấn hành lang
2. Hành lang sát bờ, vượt lên bờ sông hoặc sông có chiều rộng không lớn hơn 30 mét thì cho phép xây dựng bến sát bờ.
3. Các trường hợp cá biệt khác phải được UBND Tỉnh chấp thuận.
Điều 6
Không cho phép xây dựng bến thủy nội địa trong các trường hợp sau :
1. Trong phạm vi hành lang bảo vệ cầu, cống
2. Vị trí cách nơi giao của 2 bờ của 2 sông ( tạo thành ngã ba, ngã tư sông ) nhỏ hơn 7849 mét đối với khu vực ngoài Thị xã, Thị trấn và cách nhỏ hơn 100 mét đối với khu vực Thị xã, Thị trấn.
3. Phạm vi bụng đường cong của sông mà tầm nhìn dưới 150 mét
4. Tại các vị trí cấm theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành.
5. Tại các vị trí mà nếu xây dựng thì hoạt động bến thủy nội địa làm ảnh hưởng đến trật tư an toàn giao thông, làm hư hỏng các công trình khác, ( chỉ được xây dựng khi đồng thời thực hiện biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, gia cố bảo vệ các công trình khác ).
Chương V
Điều 7
Đối với các công trình xây dựng mới thì việc xử lý vi phạm được áp dụng theo Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa.
Điều 8
Đối với các công trình đang tồn tại ;
Trường hợp bến thủy nội địa không được cấp phép mà vi phạm ( lấn hành lang ) thì phải giải tỏa.
Trường hợp bến thủy nội địa không vi phạm nhưng chưa được cấp phép thì được tồn tại nhưng chủ công trình phải làm thủ tục để xin cấp phép theo qui định.
Trường hợp bến thủy nội địa được cấp phép nhưng vi phạm thì chủ công trình cải tạo lại trong thời gian 03 tháng, kể từ khi được đơn vị quản lý đường sông thông báo.
Điều 9
Đối với các hành vi vi phạm về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật trong lĩnh giao thông đường thủy nội địa hiện hành.
Chương VI
Điều 10
Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Chủ tịch UBND huyện, Thị xã triển khai, phổ biến sâu rộng và tổ chức thực hiện theo phân cấp quản lý, cụ thể như sau :
1. Quản lý sông, luồng, hành lang theo quy định này và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ để quản lý theo Quyết định số : 27/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý đường thủy nội địa và các văn bản liên quan.
2. Quản lý các bến thủy nội địa theo quy định này và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ để quản lý theo quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa ban hành kèm theo quyết định số : 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và các văn bản có liên quan.