Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề
1536/1998/QĐ-BLĐTBXH
Right document
Về việc ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề
1012/1998/QĐ-BLĐTBXH
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề Right: Về việc ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề để cấp cho người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề, học nghề. Bằng nghề cấp cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn. Chứng chỉ nghề cấp cho người hoàn thành khóa học nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề để cấp cho người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề, học nghề.
- Bằng nghề cấp cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn.
- Chứng chỉ nghề cấp cho người hoàn thành khóa học nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn.
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và cấp phát Bằng tốt nghiệp nghề và Chứng chỉ đào tạo nghề do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bằng nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Bằng; trang 2 và trang 3 là ruột của Bằng. Bìa Bằng có màu đỏ đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng. Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau: phía trên là dòng chữ: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ở giữa là chữ: Bằng nghề, Trang 4 kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Bằng nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Bằng; trang 2 và trang 3 là ruột của Bằng.
- Bìa Bằng có màu đỏ đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng.
- Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau:
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và cấp phát Bằng tốt nghiệp nghề và Chứng chỉ đào tạo nghề do Bộ Giáo dục v...
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hiệu trưởng và Giám đốc các cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẰNG NGHỀ, CHỨNG CHỈ NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 01 tháng 2 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Lao độ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chứng chỉ nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Chứng chỉ; trang 2 và trang 3 là ruột của Chứng chỉ. Bìa Chứng chỉ có màu xanh đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng. Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau: phía trên là dòng chữ: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; ở giữa là dòng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chứng chỉ nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Chứng chỉ; trang 2 và trang 3 là ruột của Chứng chỉ.
- Bìa Chứng chỉ có màu xanh đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng. Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau: phía trên là dòng chữ: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
- ở giữa là dòng chữ: Chứng chỉ nghề. Trang 4 không in chữ và hình.
- Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hiệu trưởng và Giám đốc các cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẰNG NGHỀ, CHỨNG CHỈ NGHỀ
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 01 tháng 2
Left
Điều 1.
Điều 1. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề nói trong Quy chế này là Bằng nghề và Chứng chỉ nghề được ban hành theo Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/10/1998 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề để cấp cho người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề, học nghề. Bằng nghề cấp cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn. Chứng chỉ nghề cấp cho người hoàn thành khóa học nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề để cấp cho người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề, học nghề.
- Bằng nghề cấp cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn.
- Chứng chỉ nghề cấp cho người hoàn thành khóa học nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn.
- Điều 1. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề nói trong Quy chế này là Bằng nghề và Chứng chỉ nghề được ban hành theo Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/10/1998 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh...
Left
Điều 2.
Điều 2. Cơ sở dạy nghề nói trong Quy chế này là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật và đăng ký tại cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề để đào tạo nghề hoặc có đào tạo nghề, bao gồm: 1. Trường dạy nghề công lập, ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy chế của trường dạy nghề. 2. Trung tâm...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bằng nghề và Chứng chỉ nghề nói tại Điều 1 Quyết định này được phát hành thống nhất trong cả nước, thay cho Bằng tốt nghiệp nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 2075/QĐ-THCN-DN ngày 6/10/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chứng chỉ đào tạo của hệ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề được ban hành kèm theo Quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bằng nghề và Chứng chỉ nghề nói tại Điều 1 Quyết định này được phát hành thống nhất trong cả nước, thay cho Bằng tốt nghiệp nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 2075/QĐ-THCN-DN ngày 6/10/1993...
- Điều 2. Cơ sở dạy nghề nói trong Quy chế này là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật và đăng ký tại cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề để đào tạo nghề hoặc có đ...
- 1. Trường dạy nghề công lập, ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy chế của trường dạy nghề.
- 2. Trung tâm dạy nghề công lập, ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bằng nghề, chứng chỉ nghề do Tổng cục dạy nghề thống nhất in, quản lý, phát hành trên phạm vi cả nước. Bằng nghề, chứng chỉ nghề có đóng dấu nổi của Tổng cục Dạy nghề trên bìa (trang 1) và được đánh số theo thứ tự.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giao cho Tổng cục Dạy nghề thống nhất quản lý, phát hành Bằng nghề, Chứng chỉ nghề trên phạm vi cả nước.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Bằng nghề, chứng chỉ nghề có đóng dấu nổi của Tổng cục Dạy nghề trên bìa (trang 1) và được đánh số theo thứ tự.
- Left: Điều 3. Bằng nghề, chứng chỉ nghề do Tổng cục dạy nghề thống nhất in, quản lý, phát hành trên phạm vi cả nước. Right: Điều 5. Giao cho Tổng cục Dạy nghề thống nhất quản lý, phát hành Bằng nghề, Chứng chỉ nghề trên phạm vi cả nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề từ Tổng cục Dạy nghề để cấp cho các cơ sở dạy nghề theo số lượng đã đăng ký hàng năm, và định kỳ hàng quý, năm báo cáo số lượng đã cấp cho các cơ sở dạy nghề về Tổng cục.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm chỉ đạo các trường và cơ sở dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý của mình thực hiện Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm chỉ đạo các trường và cơ sở dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý của mình thực hiện Quyết địn...
- Điều 4. Các Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề từ Tổng cục Dạy nghề để cấp cho các cơ sở dạy nghề theo số lượng đã đăng ký hàng năm, và định kỳ hàng quý, năm báo cáo số lượng đã cấp cho các c...
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề phải lập sổ theo dõi việc quản lý và cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề theo quy trình và kế hoạch được duyệt. Trong trường hợp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị mất hoặc thất lạc; Đối với cơ sở dạy nghề ngoài việc khai báo với cơ quan công an để điều tra xem xé...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các cơ sở dạy nghề nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp cho những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề; cơ sở dạy nghề phải nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bản Quyết định công nhận những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Cơ sở dạy nghề thực hiện các công việc sau: dán ảnh của học viên được cấp, đóng dấu của cơ sở dạy nghề lên ảnh (phía dưới, góc bên phải) và ghi đầy đủ các nội dung vào Bằng nghề, Chứng chỉ nghề. Các nội dung ghi vào Bằng nghề, Chứng chỉ nghề (trang 2 và 3) được viết bằng loại mực màu đen; chữ viết rõ ràng; họ tên của học viên đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị hỏng được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thu hồi bản gốc và đổi Bằng nghề, Chứng chỉ nghề khác. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị hỏng trước khi hủy bỏ phải lập biên bản; biên bản phải ghi rõ tình trạng, nguyên nhân hỏng, số lượng và số ký hiệu của Bằng, Chứng chỉ; gửi một bản để báo cáo Tổng cục Dạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề 1. Người có thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghề là Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở dạy nghề theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. 2. Người có thẩm quyền cấp Bằng nghề là Hiệu trưởng cơ sở dạy nghề theo quy định tại điểm 1 Điều 2 quy chế này. Các trường hợp khác phải được Tổng cục trưởng Tổng c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ sở dạy nghề tổ chức cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề cho những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề theo Quyết định công nhận tốt nghiệp khóa học dào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề không qúa 20 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn được cấp Bằng nghề và chỉ cấp một lần. Học viên hoàn thành khóa học nghề theo muc tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn được cấp chứng chỉ nghề và chỉ cấp một lần. Những học viên đã nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề mà bị mất nếu có xác nhận của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Học viên có quyền khiếu nại về việc cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề của cơ sở dạy nghề lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời theo thẩm quyền hoặc đề nghị Tổng cục Dạy nghề xem xét giải quyết. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Người nào có hành vi vi phạm về in, phát hành, quản lý, cấp phát Bằng nghề, Chứng chỉ nghề thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc cấp phát và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề theo Quy chế này. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở dạy nghề trên địa bàn cấp, quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề và báo cáo về tình hình dạy nghề; tổ chức thường xuyên việc kiể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.