Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 11

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
7 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề Right: Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề để cấp cho người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề, học nghề. Bằng nghề cấp cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn. Chứng chỉ nghề cấp cho người hoàn thành khóa học nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Nay ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề để cấp cho người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề, học nghề.
  • Bằng nghề cấp cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn.
  • Chứng chỉ nghề cấp cho người hoàn thành khóa học nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Bằng nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Bằng; trang 2 và trang 3 là ruột của Bằng. Bìa Bằng có màu đỏ đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng. Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau: phía trên là dòng chữ: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ở giữa là chữ: Bằng nghề, Trang 4 kh...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và cấp phát Bằng tốt nghiệp nghề và Chứng chỉ đào tạo nghề do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và cấp phát Bằng tốt nghiệp nghề và Chứng chỉ đào tạo nghề do Bộ Giáo dục v...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Bằng nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Bằng; trang 2 và trang 3 là ruột của Bằng.
  • Bìa Bằng có màu đỏ đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng.
  • Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chứng chỉ nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Chứng chỉ; trang 2 và trang 3 là ruột của Chứng chỉ. Bìa Chứng chỉ có màu xanh đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng. Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau: phía trên là dòng chữ: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; ở giữa là dòng...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hiệu trưởng và Giám đốc các cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẰNG NGHỀ, CHỨNG CHỈ NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 01 tháng 2 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Lao độ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hiệu trưởng và Giám đốc các cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẰNG NGHỀ, CHỨNG CHỈ NGHỀ
  • (Ban hành kèm theo Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 01 tháng 2
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chứng chỉ nghề có kích thước 10cmx14cm, gồm 4 trang; trang 1 và trang 4 là bìa của Chứng chỉ; trang 2 và trang 3 là ruột của Chứng chỉ.
  • Bìa Chứng chỉ có màu xanh đậm, phủ nhựa, các chữ in trên bìa màu vàng. Nội dung của trang 1 từ trên xuống dưới như sau: phía trên là dòng chữ: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • ở giữa là dòng chữ: Chứng chỉ nghề. Trang 4 không in chữ và hình.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Bằng nghề và Chứng chỉ nghề nói tại Điều 1 Quyết định này được phát hành thống nhất trong cả nước, thay cho Bằng tốt nghiệp nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 2075/QĐ-THCN-DN ngày 6/10/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chứng chỉ đào tạo của hệ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề được ban hành kèm theo Quyết đị...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề từ Tổng cục Dạy nghề để cấp cho các cơ sở dạy nghề theo số lượng đã đăng ký hàng năm, và định kỳ hàng quý, năm báo cáo số lượng đã cấp cho các cơ sở dạy nghề về Tổng cục.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Các Sở Lao động
  • Thương binh và Xã hội nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề từ Tổng cục Dạy nghề để cấp cho các cơ sở dạy nghề theo số lượng đã đăng ký hàng năm, và định kỳ hàng quý, năm báo cáo số lượng đã cấp cho các c...
Removed / left-side focus
  • Bằng nghề và Chứng chỉ nghề nói tại Điều 1 Quyết định này được phát hành thống nhất trong cả nước, thay cho Bằng tốt nghiệp nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 2075/QĐ-THCN-DN ngày 6/10/1993...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Giao cho Tổng cục Dạy nghề thống nhất quản lý, phát hành Bằng nghề, Chứng chỉ nghề trên phạm vi cả nước.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề phải lập sổ theo dõi việc quản lý và cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề theo quy trình và kế hoạch được duyệt. Trong trường hợp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị mất hoặc thất lạc; Đối với cơ sở dạy nghề ngoài việc khai báo với cơ quan công an để điều tra xem xé...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề phải lập sổ theo dõi việc quản lý và cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề theo quy trình và kế hoạch được duyệt.
  • Trong trường hợp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị mất hoặc thất lạc
  • Đối với cơ sở dạy nghề ngoài việc khai báo với cơ quan công an để điều tra xem xét phải đồng thời báo cáo Sở Lao động
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Giao cho Tổng cục Dạy nghề thống nhất quản lý, phát hành Bằng nghề, Chứng chỉ nghề trên phạm vi cả nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm chỉ đạo các trường và cơ sở dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý của mình thực hiện Quyết định này./.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Các cơ sở dạy nghề nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp cho những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề; cơ sở dạy nghề phải nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bản Quyết định công nhận những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Các cơ sở dạy nghề nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề tại Sở Lao động
  • Thương binh và Xã hội để cấp cho những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề
  • cơ sở dạy nghề phải nộp cho Sở Lao động
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
  • Các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm chỉ đạo các trường và cơ sở dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý của mình thực hiện Quyết địn...

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề nói trong Quy chế này là Bằng nghề và Chứng chỉ nghề được ban hành theo Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/10/1998 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Điều 2. Điều 2. Cơ sở dạy nghề nói trong Quy chế này là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật và đăng ký tại cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề để đào tạo nghề hoặc có đào tạo nghề, bao gồm: 1. Trường dạy nghề công lập, ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy chế của trường dạy nghề. 2. Trung tâm...
Điều 3. Điều 3. Bằng nghề, chứng chỉ nghề do Tổng cục dạy nghề thống nhất in, quản lý, phát hành trên phạm vi cả nước. Bằng nghề, chứng chỉ nghề có đóng dấu nổi của Tổng cục Dạy nghề trên bìa (trang 1) và được đánh số theo thứ tự.
Điều 7. Điều 7. Cơ sở dạy nghề thực hiện các công việc sau: dán ảnh của học viên được cấp, đóng dấu của cơ sở dạy nghề lên ảnh (phía dưới, góc bên phải) và ghi đầy đủ các nội dung vào Bằng nghề, Chứng chỉ nghề. Các nội dung ghi vào Bằng nghề, Chứng chỉ nghề (trang 2 và 3) được viết bằng loại mực màu đen; chữ viết rõ ràng; họ tên của học viên đ...
Điều 8. Điều 8. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị hỏng được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thu hồi bản gốc và đổi Bằng nghề, Chứng chỉ nghề khác. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị hỏng trước khi hủy bỏ phải lập biên bản; biên bản phải ghi rõ tình trạng, nguyên nhân hỏng, số lượng và số ký hiệu của Bằng, Chứng chỉ; gửi một bản để báo cáo Tổng cục Dạ...
Điều 9. Điều 9. Thẩm quyền cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề 1. Người có thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghề là Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở dạy nghề theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. 2. Người có thẩm quyền cấp Bằng nghề là Hiệu trưởng cơ sở dạy nghề theo quy định tại điểm 1 Điều 2 quy chế này. Các trường hợp khác phải được Tổng cục trưởng Tổng c...
Điều 10. Điều 10. Cơ sở dạy nghề tổ chức cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề cho những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề theo Quyết định công nhận tốt nghiệp khóa học dào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề không qúa 20 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học.
Điều 11. Điều 11. Học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn được cấp Bằng nghề và chỉ cấp một lần. Học viên hoàn thành khóa học nghề theo muc tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn được cấp chứng chỉ nghề và chỉ cấp một lần. Những học viên đã nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề mà bị mất nếu có xác nhận của...