Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý mua, bán tàu biển
99/1998/NĐ-CP
Right document
Về đăng ký và mua, bán tầu biển
49/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về quản lý mua, bán tàu biển
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHữNG QUY ĐịNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Mua, bán tàu biển" là quá trình tìm hiểu thị trường, chuẩn bị hồ sơ dự án để xin phê duyệt, ra quyết định và cấp phép mua, bán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua, bán tàu biển. 2. "Dự án mua, bán tàu biển" là Dự án mua, bán một hoặc nhiều tàu biển. 3. "Người mua, bá...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ đăng ký tàu biển 1. Đăng ký tàu biển không thời hạn Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Phụ lục I; b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu đóng mới; c) Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tàu biể...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 1. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Mua, bán tàu biển" là quá trình tìm hiểu thị trường, chuẩn bị hồ sơ dự án để xin phê duyệt, ra quyết định và cấp phép mua, bán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua, bán tàu biển.
- 2. "Dự án mua, bán tàu biển" là Dự án mua, bán một hoặc nhiều tàu biển.
- Điều 10. Hồ sơ đăng ký tàu biển
- 1. Đăng ký tàu biển không thời hạn
- Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Điều 1. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Mua, bán tàu biển" là quá trình tìm hiểu thị trường, chuẩn bị hồ sơ dự án để xin phê duyệt, ra quyết định và cấp phép mua, bán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua, bán tàu biển.
- 2. "Dự án mua, bán tàu biển" là Dự án mua, bán một hoặc nhiều tàu biển.
Điều 10. Hồ sơ đăng ký tàu biển 1. Đăng ký tàu biển không thời hạn Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Phụ lục I; b) Giấy chứng nhận...
Left
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này quy định điều kiện, thẩm quyền, trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển. Việc mua, bán tàu biển quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định này phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia và cơ quan đăng ký tàu biển khu vực. 1. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục Hàng hải Việt Nam. 2. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực là Chi cục Hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 2. Nghị định này quy định điều kiện, thẩm quyền, trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển.
- Việc mua, bán tàu biển quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định này phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Điều 3. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam
- Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia và cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.
- 1. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục Hàng hải Việt Nam.
- Điều 2. Nghị định này quy định điều kiện, thẩm quyền, trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển.
- Việc mua, bán tàu biển quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định này phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia và cơ quan đăng ký tàu biển khu vực. 1. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục Hàng hải Việt Nam....
Left
Điều 3.
Điều 3. Phạm vi áp dụng của Nghị định. 1. Nghị định này áp dụng đối với việc mua, bán các loại tàu biển đã qua sử dụng hoặc đóng mới trên thị trường trong nước và quốc tế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này. 2. Nghị định này không áp dụng đối với việc mua, bán các loại tàu biển sau đây: a) Tàu biển có động cơ với tổng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chính phủ thực hiện thống nhất việc quản lý mua, bán tàu biển và hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu tàu biển của tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam nhằm: a) Bảo đảm thực hiện đúng các mục tiêu chiến lược phát triển đội tàu biển quốc gia theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần phát tri...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện nhập khẩu tàu biển 1. Tàu biển nhập khẩu để sử dụng phải có đủ điều kiện được đăng ký tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Tàu biển được nhập khẩu với mục đích để phá dỡ không được sửa chữa, hoàn cải hoặc phục hồi để sử dụng vào các mục đích khác. 3. Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải sau khi thống nhất với các B...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hợp đồng mua, bán tàu biển 1. Hợp đồng mua, bán tàu biển giữa các bên là tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam và thực hiện tại thị trường trong nước thì hình thức và nội dung của hợp đồng mua, bán tàu biển phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Hợp đồng mua, bán tàu biển giữa một bên là tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đối với những tàu biển đã được cấp phép mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua, sau thời gian đăng ký ở nước ngoài theo thỏa thuận trong hợp đồng và khi chuyển về đăng ký tại Viêt Nam thì đương nhiên được đăng ký vào "Sổ đăng ký tàu biển quốc gia" mà không xin cấp phép lại.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI DỰ ÁN, THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT VÀ CẤP PHÉP MUA, BÁN TÀU BIỂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Các dự án mua, bán tàu biển được phân loại theo nguồn vốn như sau: 1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc vốn ngân sách. 2. Các dự án không sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 1 của Điều này và các dự án mà tàu biển không được chuyển nhượng dưới hình thức khác như: biếu, tặng và thừa kế....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển 1. Trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển gồm các bước cơ bản sau đây: a) Bước thứ nhất: Phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển. b) Bước thứ hai: Thẩm định hồ sơ và ra quyết định mua, bán tàu biển. c) Bước thứ ba: Cấp phép mua, bán tàu biển. 2. Trình tự xét duyệt và cấp...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giới hạn tuổi tàu biển đăng ký lần đầu tại Việt Nam 1. Trường hợp đăng ký lần đầu tại Việt Nam, tàu biển đã qua sử dụng phải có tuổi tàu tính từ năm đóng tàu theo quy định sau đây: a) Tàu khách không quá 10 tuổi; b) Các loại tàu biển khác không quá 15 tuổi. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định, nhưn...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 9. Trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển
- 1. Trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển gồm các bước cơ bản sau đây:
- a) Bước thứ nhất: Phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển.
- Điều 8. Giới hạn tuổi tàu biển đăng ký lần đầu tại Việt Nam
- 1. Trường hợp đăng ký lần đầu tại Việt Nam, tàu biển đã qua sử dụng phải có tuổi tàu tính từ năm đóng tàu theo quy định sau đây:
- a) Tàu khách không quá 10 tuổi;
- Điều 9. Trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển
- 1. Trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển gồm các bước cơ bản sau đây:
- a) Bước thứ nhất: Phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển.
Điều 8. Giới hạn tuổi tàu biển đăng ký lần đầu tại Việt Nam 1. Trường hợp đăng ký lần đầu tại Việt Nam, tàu biển đã qua sử dụng phải có tuổi tàu tính từ năm đóng tàu theo quy định sau đây: a) Tàu khách không quá 10 tu...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và quyết định mua, bán tàu biển 1. Người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển cũng là Người có thẩm quyền quyết định mua, bán tàu biển. 2. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và quyết định mua, bán tàu biển cho các dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này được phân cấp như...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền cấp phép mua, bán tàu biển 1. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc cấp phép mua, bán tàu biển theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Nghị định này. 2. Việc thực hiện cấp phép mua, bán tàu biển nhằm: a) Bảo đảm dự án mua, bán tàu biển phù hợp với quy hoạch phát triển chung...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đặt tên tàu biển và cảng đăng ký 1. Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. 2. Trường hợp lấy tên nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử Việt Nam để đặt tên tàu biển, phải được cơ quan đăng ký tàu biển khu vực chấp thuận theo quy định. 3. Chủ tàu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 11. Thẩm quyền cấp phép mua, bán tàu biển
- 1. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc cấp phép mua, bán tàu biển theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
- 2. Việc thực hiện cấp phép mua, bán tàu biển nhằm:
- Điều 9. Đặt tên tàu biển và cảng đăng ký
- 1. Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
- 2. Trường hợp lấy tên nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử Việt Nam để đặt tên tàu biển, phải được cơ quan đăng ký tàu biển khu vực chấp thuận theo quy định.
- Điều 11. Thẩm quyền cấp phép mua, bán tàu biển
- 1. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc cấp phép mua, bán tàu biển theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
- 2. Việc thực hiện cấp phép mua, bán tàu biển nhằm:
Điều 9. Đặt tên tàu biển và cảng đăng ký 1. Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. 2. Trường hợp lấy tên nhân vật lịch sử hoặc sự ki...
Left
Chương III
Chương III THỦ TỤC PH£ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG, QUYẾT ĐỊNH VÀ CẤP PHÉP MUA BÁN TÀU BIỂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục A
Mục A Thủ tục phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Đối với các tàu biển được mua, bán bằng nguồn vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này, Người mua, bán tàu biển căn cứ nhu cầu tiến hành khảo sát thị trường và chuẩn bị hồ sơ trình cấp có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này để xin phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ xin phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển bao gồm: 1. Đối với dự án mua tàu biển để sử dụng: a) Tờ trình xin mua tàu biển. b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức doanh nghiệp xin mua tàu biển. c) Báo cáo xin phê duyệt chủ trương mua tàu biển có nội dung sau: - Những căn cứ về...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. 1. Căn cứ vào hồ sơ xin phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển quy định tại Điều 13 Nghị định này, chậm nhất là sau 20 (hai mươi) ngày. Người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển có văn bản phê duyệt hoặc nêu rõ lý do không phê duyệt. 2. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển bao gồ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ 1. Tàu biển loại nhỏ là tàu có động cơ với công suất máy chính dưới 75 kW, tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 GT hoặc có trọng tải dưới 100 tấn hoặc có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét. 2. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ Chủ tàu phải nộp cho cơ quan đăng ký tàu bi...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Căn cứ vào hồ sơ xin phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển quy định tại Điều 13 Nghị định này, chậm nhất là sau 20 (hai mươi) ngày.
- Người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển có văn bản phê duyệt hoặc nêu rõ lý do không phê duyệt.
- 2. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển bao gồm:
- Điều 13. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ
- 1. Tàu biển loại nhỏ là tàu có động cơ với công suất máy chính dưới 75 kW, tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 GT hoặc có trọng tải dưới 100 tấn hoặc có chiều dài đường nước t...
- 2. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ
- Căn cứ vào hồ sơ xin phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển quy định tại Điều 13 Nghị định này, chậm nhất là sau 20 (hai mươi) ngày.
- Người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển có văn bản phê duyệt hoặc nêu rõ lý do không phê duyệt.
- 2. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển bao gồm:
Điều 13. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ 1. Tàu biển loại nhỏ là tàu có động cơ với công suất máy chính dưới 75 kW, tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 GT hoặc có trọng tải dưới 100 tấn hoặc có c...
Left
Mục B
Mục B Thủ tục quyết định mua, bán tàu biển
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Sau khi chủ trương mua, bán tàu biển đã được phê duyệt người mua, bán tàu biển lập hồ sơ để trình Người có thẩm quyền quyết định mua, bán một hoặc nhiều tàu biển cụ thể đã được lựa chọn;
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ xin ra quyết định mua, bán tàu biển gồm: 1. Đối với dự án mua tàu biển để sử dụng: a) Mua tàu biển đã qua sử dụng: - Giấy chứng nhận về tình trạng sở hữu tàu biển, bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; - Báo cáo giám định kỹ thuật tàu biển của Đăng kiểm Việt Nam hoặc của Đăng kiểm nước ngoài, giám định viên tàu biển...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Căn cứ hồ sơ xin Quyết định mua, bán tàu biển quy định tại Điều 16 của Nghị định này, Người có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định mua, bán tàu biển với những nội dung chủ yếu sau đây: a) Xác định tính hợp lệ và hợp pháp của hồ sơ dự án đã trình. b) Xác định cụ thể mức độ khả thi của dự án về tài chính, kỹ thuật công nghệ và hiệ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nơi đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam Tàu biển Việt Nam được đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký tàu biển khu vực mà tàu biển đó đăng ký.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 17. Căn cứ hồ sơ xin Quyết định mua, bán tàu biển quy định tại Điều 16 của Nghị định này, Người có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định mua, bán tàu biển với những nội dung chủ yếu sau đây:
- a) Xác định tính hợp lệ và hợp pháp của hồ sơ dự án đã trình.
- b) Xác định cụ thể mức độ khả thi của dự án về tài chính, kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh doanh khai thác tàu biển.
- Điều 16. Nơi đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam
- Tàu biển Việt Nam được đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký tàu biển khu vực mà tàu biển đó đăng ký.
- Điều 17. Căn cứ hồ sơ xin Quyết định mua, bán tàu biển quy định tại Điều 16 của Nghị định này, Người có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định mua, bán tàu biển với những nội dung chủ yếu sau đây:
- a) Xác định tính hợp lệ và hợp pháp của hồ sơ dự án đã trình.
- b) Xác định cụ thể mức độ khả thi của dự án về tài chính, kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh doanh khai thác tàu biển.
Điều 16. Nơi đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam Tàu biển Việt Nam được đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký tàu biển khu vực mà tàu biển đó đăng ký.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Người mua, bán tàu biển 1. Người mua, bán tàu biển chịu trách nhiệm về: a) Tính xác thực và hợp pháp của các tài liệu kèm theo hồ sơ dự án mua, bán tàu biển đã trình các tổ chức và cơ quan phê duyệt chủ trương, quyết định mua, bán và cấp phép mua, bán tàu biển. b) Tính xác thực về chất lượng kỹ thuật...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục C
Mục C Thủ tục cấp phép mua, bán tàu biển 1. Đối với dự án mua tàu biển để sử dụng: - Tờ trình xin cấp phép mua tàu biển; - Quyết định cho phép mua tàu biển của Người có thẩm quyền theo phân cấp tại Điều 10 của Nghị định này và kèm theo hồ sơ như quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này. 2. Đối với dự án mua tàu biển để phá dỡ: -...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. 1. Giấy phép mua, bán tàu biển được cấp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày, kể từ khi Cục Hải quan Việt Nam nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Nếu chưa đủ hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Người mua, bán tàu biển biết chậm nhất 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. 2. Bộ trưởng Bộ Gi...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải ghi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam việc đăng ký thế chấp hoặc xóa đăng ký thế chấp ngay khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong vòng 03 ngày làm việc phải cấp Giấy chứng...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 19.` in the comparison document.
- Giấy phép mua, bán tàu biển được cấp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày, kể từ khi Cục Hải quan Việt Nam nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
- Nếu chưa đủ hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Người mua, bán tàu biển biết chậm nhất 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xét duyệt để cấp phép mua, bán tàu biển, căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định này và tờ trình của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
- Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam
- Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải ghi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam việc đăng ký thế chấp hoặc xóa đăng ký thế chấp ngay khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong vòng 03 ngày làm việc phải...
- Giấy phép mua, bán tàu biển được cấp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày, kể từ khi Cục Hải quan Việt Nam nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
- Nếu chưa đủ hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Người mua, bán tàu biển biết chậm nhất 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xét duyệt để cấp phép mua, bán tàu biển, căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định này và tờ trình của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải ghi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam việc đăng...
Left
Điều 21.
Điều 21. 1. Khi xin cấp phép cho tàu biển được chuyển nhượng dưới các hình thức sở hữu khác: biếu, tặng, thừa kế ... quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này tổ chức, cá nhân tiếp nhận tàu phải nộp cho Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ, gồm: a) Tờ trình xin cấp phép. b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký và các giấy chứng nhận an toà...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ đăng ký tàu biển tạm thời và hồ sơ cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam 1. Đăng ký tàu biển tạm thời a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí: Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e, g khoản 1 Điều 10 Nghị định này. b) Trường hợp chưa nộp phí,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Khi xin cấp phép cho tàu biển được chuyển nhượng dưới các hình thức sở hữu khác:
- biếu, tặng, thừa kế ...
- quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này tổ chức, cá nhân tiếp nhận tàu phải nộp cho Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Điều 11. Hồ sơ đăng ký tàu biển tạm thời và hồ sơ cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam
- 1. Đăng ký tàu biển tạm thời
- a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí:
- Khi xin cấp phép cho tàu biển được chuyển nhượng dưới các hình thức sở hữu khác:
- biếu, tặng, thừa kế ...
- quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này tổ chức, cá nhân tiếp nhận tàu phải nộp cho Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Left: c) Văn bản hợp pháp của tổ chức, cá nhân biếu, tặng, thừa kế ... tàu biển. Right: b) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí và chưa có Giấy chứng nhận xoá đăng ký tàu biển:
Điều 11. Hồ sơ đăng ký tàu biển tạm thời và hồ sơ cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam 1. Đăng ký tàu biển tạm thời a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí: Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển kh...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc hợp nhất lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký tàu biển và giao cho các cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên trực tiếp thu để nộp vào Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi đăng ký tàu biển.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn và chỉ đạo Hải quan cửa khẩu căn cứ giấy phép mua, bán tàu biển do Bộ Giao thông vận tải cấp, hợp đồng mua, bán tàu biển và biên bản giao nhận tàu biển để làm thủ tục xuất, nhập khẩu cho tàu biển.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Bộ trưởng các: Bộ Giao thông vận tải, Thủy sản, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ Nghị định này để sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù hợp trong các văn bản do Bộ, Tổng cục đã ban hành đúng thẩm quyền trước đây.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. 1. Các khiếu nại và khởi kiện của các tổ chức, tố cáo của cá nhân có liên quan đến việc cấp phép mua, bán tàu biển theo Nghị định này được giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. 2. Mọi hành vi vi phạm Nghị định này sẽ tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Nghị định này có hiệu lực độc lập với Nghị định của Chính phủ về Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định của Chính phủ về Quy chế đấu thầu. 2. Nghị định này không áp dụng đối với những dự án mua, bán tàu biển đã được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections