Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 45

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

V/V phân cấp đăng ký tàu cá

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên
Removed / left-side focus
  • V/V phân cấp đăng ký tàu cá
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Phân cấp đăng ký tàu cá như sau: - Các loại tàu cá có công suất máy dưới 20CV giao cho UBND các huyện, thành phố ( gọi chung là cấp huyện) đăng ký. - Các loại tàu cá có công suất máy từ 20CV trở lên do Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đăng ký.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên.
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Phân cấp đăng ký tàu cá như sau:
  • - Các loại tàu cá có công suất máy dưới 20CV giao cho UBND các huyện, thành phố ( gọi chung là cấp huyện) đăng ký.
  • - Các loại tàu cá có công suất máy từ 20CV trở lên do Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đăng ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Giao cho Sở Thuỷ sản hướng dẫn cho các huyện, thành phố về công tác đăng ký tàu cá theo quy định. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/6/2005.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây theo Quyết định số 413/QĐ-BVNL ngày 01/04/1996 và Quyết định số 211/TS-QĐ ngày 17/06/1992 đều bãi bỏ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây theo Quyết định số 413/QĐ-BVNL ngày 01/04/1996 và Quyết định số 211/TS-QĐ ngày 17/06/1992 đều bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Giao cho Sở Thuỷ sản hướng dẫn cho các huyện, thành phố về công tác đăng ký tàu cá theo quy định.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/6/2005.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3: Chánh Văn Phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố , UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này từ ngày ký./.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ ĐĂNG KIỂM TẦU CÁ, ĐĂNG KÝ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng
  • Vụ trưởng các Vụ
  • Chánh Thanh tra Bộ
Removed / left-side focus
  • Chánh Văn Phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố , UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan liên...

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Quy chế này quy định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên.
Điều 2. Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng kiểm tầu cá: Là thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá trạng thái kỹ thuật tầu cá, bao gồm cả chế tạo vật liệu và sản phẩm máy móc, công cụ, trang thiết bị được sử dụng trên tầu cá trong thiết kế, đóng mới, sửa chữa lớn (đại tu), cải hoán và đang hoạt độn...
Điều 3. Điều 3. Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản giúp Bộ trưởng Bộ Thủy sản tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên trong phạm vi cả nước.
Điều 4. Điều 4. Chủ tầu cá chỉ được cho tầu hoạt động nghề cá sau khi đã hoàn tất việc đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Điều 5. Tàu cá phải đăng ký theo Quy chế này gom: 1. Tầu cá của các tổ chức, cá nhân trong nước; 2. Tầu cá thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh hoặc của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; 3. Tầu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài ngoài doanh nghiệp Việt Nam m...
Điều 6. Điều 6. Thuyền viên làm việc trên các loại tầu cá dưới đây phải có Sổ thuyền viên tầu cá: 1. Tầu cá nói tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này có lắp máy với tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa trở lên; 2. Tầu cá nói tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 của Quy chế này kể cả tầu có lắp máy hoặc không lắp máy.
Điều 7. Điều 7. Tầu cá phải đăng kiểm theo Quy chế này gồm: 1. Tầu cá lắp máy với tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên; 2. Tầu cá không lắp máy hoặc có lắp máy với tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa nhưng có chiều dài đường nước thiết kế từ 15m đến 20m. Đối với tầu cá có chiều dài đường nước thiết kế lớn hơn 20m (trừ tầu kiểm...