Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
17/2008/QĐ-UBND
Right document
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
197/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc Ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Open sectionRight
Tiêu đề
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Về việc Ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng
- trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (như phụ lục kèm theo).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định tại Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế qu...
- Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định tại Nghị định này thì trước khi ký...
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (như phụ lục kèm theo).
Left
Điều 2
Điều 2: Bảng đơn giá các loại cây trồng được quy định tại Điều 1 áp dụng cho tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để áp dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Bảng đơn giá này còn được áp dụng để quản lý các loại hoạt...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi ch...
- 2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định tại Nghị định này.
- Bảng đơn giá các loại cây trồng được quy định tại Điều 1 áp dụng cho tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để áp dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi...
- Bảng đơn giá này còn được áp dụng để quản lý các loại hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 3
Điều 3: Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng: a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1. Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng:
- a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này đ...
- Điều 3: Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
Left
Điều 4
Điều 4: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Phụ lục số 2 của Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 9 năm 2005; Quyết...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tái định cư Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định này mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau: 1. Bồi thường bằng nhà ở. 2. Bồi thường bằng giao đất ở mới. 3. Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tái định cư
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định này mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
- 1. Bồi thường bằng nhà ở.
- Điều 4: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu thi hành Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Phụ lục số 2 của Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 9 năm 2005
- Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
Unmatched right-side sections