Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
19/2014/TT-BTTTT
Right document
Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
24/2015/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: phân bổ, cấp, khai thác, đăng ký, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, sử dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet tại Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. ICANN là tên viết tắt của tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu. 2. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet 1. Tài nguyên Internet được quy hoạch thống nhất để bảo đảm cho hoạt động Internet của Việt Nam an toàn, tin cậy và hiệu quả. 2. Tài nguyên Internet liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; đến các cơ quan, tổ chức Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ưu ti...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phí và lệ phí 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet có trách nhiệm nộp lệ phí, phí trước khi tài nguyên đi vào hoạt động hoặc tiếp tục duy trì hoạt động. 2. VNNIC hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc thu, nộp phí và lệ phí theo đúng quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn” 1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt: a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”; b) Tên miền tiếng Việt là tên miền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc đăng ký tên miền “.vn” 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp. 2. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ: a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Bảo vệ tên miền “.vn” 1. Bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm: a) Tên miền là tên các địa bàn quan trọng thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam; b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản vă...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 6. Nguyên tắc đăng ký tên miền “.vn”
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp.
- 2. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:
- 1. Bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm:
- a) Tên miền là tên các địa bàn quan trọng thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam;
- b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới;
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp.
- 2. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:
- a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
- Left: Điều 6. Nguyên tắc đăng ký tên miền “.vn” Right: Điều 8. Bảo vệ tên miền “.vn”
Điều 8. Bảo vệ tên miền “.vn” 1. Bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm: a) Tên miền là tên các địa bàn quan trọng thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, qu...
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc sử dụng tên miền “.vn” 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cấp tên miền dưới tên miền của mình cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức cấp cho các đơn vị thành viên, các cá nhân đang làm việc trong cơ quan, tổ chức của mình, đồng thời phải có trách nhiệm quản lý các tên miền do mìn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc bảo vệ tên miền ”.vn” 1. Ưu tiên bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm: a) Tên miền là tên các huyện, xã thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam; b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nhà đăng ký tên miền ”.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài ký hợp đồng với VNNIC để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài. 2. Điều kiện ký hợp đồng Nhà đăng ký tên miền “.vn” a) Về năng lực kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau: - Có hạ tầng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền ”.vn” 1. Không được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền trong các trường hợp sau: a) Không được đăng ký các tên miền: - Không đúng cấu trúc quy định tại Điều 5 Thông tư này; - Vi phạm nguyên tắc đăng ký tên miền quy định tại Điều 6 Thông tư này;...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn” 1. Tên miền “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt: a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”; b) Tên miền tiếng Việt là tên miền đa ngữ, trong đó...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền ”.vn”
- 1. Không được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền trong các trường hợp sau:
- a) Không được đăng ký các tên miền:
- Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn”
- 1. Tên miền “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt:
- a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”;
- Điều 10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền ”.vn”
- 1. Không được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền trong các trường hợp sau:
- a) Không được đăng ký các tên miền:
Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn” 1. Tên miền “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt: a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bản...
Left
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền ”.vn” 1. Tên miền ".vn” bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau: a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền “.vn” 1. Tên miền “.vn” bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong giải quyết tranh chấp tên miền; b) Theo văn bản...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 11. Thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền ”.vn”
- 1. Tên miền ".vn” bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau:
- a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong...
- a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong gi...
- b) Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi tên miền quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông;
- c) Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành thông tin và truyền thông có biện pháp khắc phục hậu quả là thu hồi tên miền hoặc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu...
- a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong...
- b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông khi tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy...
- c) Năm (05) ngày sau thời hạn phải nộp phí duy trì tên miền theo quy định, chủ thể đăng ký tên miền không tiếp tục nộp phí duy trì tên miền.
- Left: Điều 11. Thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền ”.vn” Right: Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền “.vn”
- Left: 1. Tên miền ".vn” bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau: Right: 1. Tên miền “.vn” bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- Left: Trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, sau thời hạn quy định tên miền không nộp phí duy trì sẽ bị tự động tạm ngừng hoạt động trên hệ thống. Right: đ) Sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể đăng ký tên miền không nộp phí duy trì tên miền theo quy định;
Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền “.vn” 1. Tên miền “.vn” bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Trọng tà...
Left
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền ”.vn” 1. Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong giải quyết tranh chấp tê...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Căn cứ và thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền “.vn” 1. Các căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền: a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 11` in the comparison document.
- Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền ”.vn”
- 1. Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa...
- 1. Các căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền:
- a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự...
- b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông khi tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc khi cơ quan quản lý nhà nước về thông tin...
- 1. Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa...
- b) Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi tên miền quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông;
- Left: Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền ”.vn” Right: Điều 11 . Căn cứ và thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền “.vn”
- Left: đ) Sau 30 ngày kể từ thời điểm tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể đăng ký tên miền không nộp phí duy trì tên miền theo quy định; Right: c) Sau 05 (năm) ngày kể từ ngày tên miền hết hạn sử dụng theo quy định, chủ thể đăng ký tên miền không thực hiện việc nộp phí duy trì tên miền.
- Left: e) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. Right: 3. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
Điều 11 . Căn cứ và thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền “.vn” 1. Các căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền: a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời...
Left
Điều 13.
Điều 13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn” Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau: 1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm: a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương được quy định tại các Luật về tổ ch...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký tên miền “.vn” 1. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ: a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này; b) Các tên miền được dành cho đấu giá theo quy định của Bộ Thông tin và...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn”
- Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau:
- 1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm:
- 1. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:
- b) Các tên miền được dành cho đấu giá theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- 2. Tên miền do tổ chức, cá nhân tự chọn để đăng ký, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau:
- 1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm:
- a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương được quy định tại các Luật về tổ chức Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- Left: Điều 13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn” Right: Điều 6. Đăng ký tên miền “.vn”
- Left: Bản khai đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này. Right: a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
Điều 6. Đăng ký tên miền “.vn” 1. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ: a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo v...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” 1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền (Whois) là hệ thống cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền và chủ thể đăng ký sử dụng tên miền theo khuyến nghị của ICANN và thông lệ quốc tế. 2. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) bao gồm hệ thống Whois VN cung...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền ”.vn” 1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền ”.vn” được thực hiện nếu có sự thỏa thuận thống nhất của tất cả các bên tham gia quá trình chuyển đổi, bao gồm: chủ thể đăng ký tên miền, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền và Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến. 2. Tên miền không đư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý tên miền “.vn” sau quá trình giải quyết tranh chấp 1. VNNIC và Nhà đăng ký tên miền “.vn” căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các bên; quyết định đã có hiệu lực của trọng tài; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án để thực hiện: a) Thu hồi tên miền, hoặc b) Giữ nguyên hiện trạng của tên miền; 2. Trườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đăng ký , sử dụng tên miền “.vn” 1. Được đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” theo quy định của pháp luật. 2. Được khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện khi việc đăng ký, sử dụng tên miền “.vn” của mình bị can thiệp, bị xâm phạm không đúng với quy định của pháp luật. 3. Được lựa chọn Nhà đăng ký tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền ".vn” 1. Được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài theo quy định. 2. Được hưởng tiền hoa hồng đối với dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư này trên cơ sở hợp đồng ký với VNNIC. 3. Được từ chối việc đăng ký tên...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam: được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài. Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ở nước ngoài, ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền ".vn”
- 1. Được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài theo quy định.
- 2. Được hưởng tiền hoa hồng đối với dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư này trên cơ sở hợp đồng ký với VNNIC.
- Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam:
- Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ở nước ngoài, ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về Internet, Nhà đăng ký tên miền “.vn” phải tuân thủ pháp luật của nước mà dị...
- Nhà đăng ký tên miền “.vn” là tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với Nhà đăng ký tên miền chính thức của ICANN:
- 2. Được hưởng tiền hoa hồng đối với dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư này trên cơ sở hợp đồng ký với VNNIC.
- 3. Được từ chối việc đăng ký tên miền khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đăng ký, sử dụng tên miền “.vn”.
- 4. Không xâm phạm và gây tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền cũng như của các Nhà đăng tên miền “.vn” khác.
- Left: Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền ".vn” Right: Điều 9. Cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”
- Left: 1. Được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài theo quy định. Right: được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài.
- Left: 9. Thu, nộp phí, lệ phí đăng ký, duy trì tên miền đúng quy định của Nhà nước. Right: được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ở nước ngoài.
Điều 9. Cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam: được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ng...
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của VNNIC 1. Đảm bảo hoạt động đăng ký, duy trì, quản lý tên miền “.vn” và hoạt động của hệ thống DNS quốc gia hiệu quả, an toàn, đúng quy định. 2. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin các chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền theo quy định. 3. Thực hiện bảo vệ các tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Thủ tục đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Đơn vị thực hiện đăng ký: các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam. Danh sách và địa chỉ liên hệ của các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được công bố tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn, mục Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam. 2. Bản khai đăng ký tên miền d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thông báo sử dụng tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Thời gian thông báo: Trước khi tổ chức, cá nhân đưa tên miền quốc tế đã đăng ký vào sử dụng. 2. Thực hiện thông báo tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn. 3. Nội dung thông báo: a) Đối với cơ quan, tổ chức: tên cơ quan, tổ chức ghi trong quyết định thành lập, giấy phép hoạt động...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Điều kiện trở thành Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Bản k...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” 1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện khi có sự thỏa thuận thống nhất của tất cả các bên tham gia quá trình chuyển đổi, bao gồm: a) Chủ thể quản lý, sử dụng tên miền; b) Nhà đăng ký đang quản lý tên miền; c) Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến. 2. T...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 22. Thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- Điều kiện trở thành Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Interne...
- 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- 1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện khi có sự thỏa thuận thống nhất của tất cả các bên tham gia quá trình chuyển đổi, bao gồm:
- a) Chủ thể quản lý, sử dụng tên miền;
- b) Nhà đăng ký đang quản lý tên miền;
- Điều kiện trở thành Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Interne...
- 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- a) Bản khai đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Left: Điều 22. Thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam Right: Điều 15. Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn”
Điều 15. Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” 1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện khi có sự thỏa thuận thống nhất của tất cả các bên tham gia quá trình chuyển đổi, bao gồm: a) Chủ thể quản lý...
Left
Điều 23.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký, sử dụng tên miền quốc tế 1. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đăng ký tên miền quốc tế để thiết lập hộp thư điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội phải thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet; quản lý thông tin trên mạng quy định tại Nghị định 7...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Báo cáo dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế 1. Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế cho công cộng, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam phải gửi báo cáo việc cung cấp dịch vụ cho Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành k...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký, sử dụng tên miền quốc tế
- 1. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đăng ký tên miền quốc tế để thiết lập hộp thư điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội phải thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet
- quản lý thông tin trên mạng quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- 1. Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế cho công cộng, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam phải gửi báo cáo việc cung cấp dịch vụ ch...
- bản dịch được công chứng hợp đồng ký với ICANN hoặc hợp đồng ký với nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của Tổ chức quản lý tên miền quốc tế để cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền...
- Trước ngày 15 của tháng đầu tiên hàng quý, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam báo cáo danh sách cập nhật các tên miền quốc tế mà mình đang quản lý về VNNIC trên môi trường mạng theo hướng dẫ...
- 1. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đăng ký tên miền quốc tế để thiết lập hộp thư điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội phải thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet
- quản lý thông tin trên mạng quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Khi đăng ký sử dụng tên miền quốc tế tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân phải thông báo, cập nhật thông tin tại địa chỉ www.thongbaotenmien.vn theo quy định tại Điều 21 Thông tư này và phải chịu trách n...
- Left: Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký, sử dụng tên miền quốc tế Right: Điều 21. Báo cáo dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế
Điều 21. Báo cáo dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế 1. Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế cho công cộng, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam ph...
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Thực hiện đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và chỉ cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng địa chỉ IP 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dịch vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Khuyến khích việc đăng ký sử dụng đ...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- Thực hiện đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và chỉ cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sau khi nhận được...
- Tiếp nhận đăng ký tên miền quốc tế thông qua Hợp đồng với các chủ thể đăng ký tên miền.
- Điều 22. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng địa chỉ IP
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung c...
- Khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6.
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- Thực hiện đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và chỉ cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sau khi nhận được...
- Tiếp nhận đăng ký tên miền quốc tế thông qua Hợp đồng với các chủ thể đăng ký tên miền.
Điều 22. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng địa chỉ IP 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho...
Left
Điều 25.
Điều 25. Thủ tục đăng ký, sử dụng tên miền cấp cao dùng chung mới 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới (New gTLD) với ICANN phải có hồ sơ đề nghị đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới gửi Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Đơn đề nghị với đầy đủ các thông tin sau: tên cơ quan, tổ chức, do...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP VÀ SỐ HIỆU MẠNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Quy định chung về việc phân bổ và sử dụng địa chỉ IP 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dịch vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Khuyến khích việc đăng ký sử dụng...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông. 2. Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của thanh tr...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 28.` in the comparison document.
- Điều 26. Quy định chung về việc phân bổ và sử dụng địa chỉ IP
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dị...
- Khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6.
- Điều 28. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng
- Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông.
- Điều 26. Quy định chung về việc phân bổ và sử dụng địa chỉ IP
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dị...
- Khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6.
Điều 28. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng...
Left
Điều 27.
Điều 27. Thủ tục phân bổ, cấp địa chỉ IP 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP độc lập nộp hồ sơ về VNNIC. 2. Hồ sơ đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP bao gồm: a) “Bản khai đăng ký địa chỉ IP" theo biểu mẫu do VNNIC quy định và công bố tại địa chỉ www.diachiip.vn; b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhậ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi 1. Việc phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này. 2. Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Thủ tục cấp, phân bổ số hiệu mạng 1. Hồ sơ đăng ký: “Bản khai đăng ký số hiệu mạng" theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Địa chỉ đăng ký: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng nộp hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC). 3. Phương thức nộp hồ sơ: a) Nộp trực t...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 28. Phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi
- 1. Việc phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này.
- Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam được phân bổ, cấp lại cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực sự có nhu cầu sử dụng t...
- Điều 26. Thủ tục cấp, phân bổ số hiệu mạng
- 1. Hồ sơ đăng ký:
- “Bản khai đăng ký số hiệu mạng" theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Điều 28. Phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi
- 1. Việc phân bổ, cấp lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này.
- Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam được phân bổ, cấp lại cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực sự có nhu cầu sử dụng t...
Điều 26. Thủ tục cấp, phân bổ số hiệu mạng 1. Hồ sơ đăng ký: “Bản khai đăng ký số hiệu mạng" theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Địa chỉ đăng ký: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề n...
Left
Điều 29.
Điều 29. Cấp và sử dụng số hiệu mạng 1. Theo nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được phân bổ, cấp địa chỉ IP từ VNNIC được quyền đề nghị cấp số hiệu mạng. 2. Sử dụng số hiệu mạng vào vùng địa chỉ IP của Việt Nam với chính sách định tuyến độc lập, kết nối với những nhà c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Thủ tục cấp số hiệu mạng 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp số hiệu mạng nộp Bản khai đăng ký số hiệu mạng về VNNIC. Mẫu Bản khai đăng ký số hiệu mạng do VNNIC quy định và công bố tại địa chỉ www.diachiip.vn. 2. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị cấp số hiệu mạng: a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở VNNIC; b) Gửi hồ sơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam khi có nhu cầu nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải thực hiện: 1. Báo cáo tiếp nhận vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo mẫu ban hành tại Phụ lục 3 Thông tư này để đưa vùng địa c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông. 2. Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính có biện pháp...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP và số hiệu mạng 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ các vùng địa chỉ IP được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC. 2. Thành viên địa chỉ tự xây dựng chính sách định tuyến cho các vùng địa chỉ IP được cấp, phân bổ phù hợp với...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 29.` in the comparison document.
- Điều 32. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng
- Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông.
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP và số hiệu mạng
- 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ các vùng địa chỉ IP được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC.
- 2. Thành viên địa chỉ tự xây dựng chính sách định tuyến cho các vùng địa chỉ IP được cấp, phân bổ phù hợp với tình hình mạng lưới của mình và không được cản trở việc quảng bá định tuyến hợp lệ của...
- Điều 32. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng
- Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP và số hiệu mạng 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ các vùng địa chỉ IP được công nhận là thành viên địa chỉ c...
Left
Điều 33.
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ, cấp địa chỉ IP và số hiệu mạng 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp quyền sử dụng các vùng địa chỉ IP trong danh mục quản lý của VNNIC được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC. 2. Thành viên địa chỉ tự xây dựng chính sách định tuyến cho các vùng địa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của VNNIC trong quản lý địa chỉ IP và số hiệu mạng 1. Quản lý, giám sát đảm bảo hoạt động đăng ký, duy trì, sử dụng địa chỉ IP và số hiệu mạng hiệu quả, an toàn, đúng quy định. 2. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin các thành viên địa chỉ theo quy định. 3. Hướng dẫn đầy đủ kịp thời các thành viên địa chỉ trong việc đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Hiệu lực thi hành Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2015.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Điều khoản thi hành 1. Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” hết hiệu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet Việt Nam.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 36. Điều khoản thi hành
- Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 c...
- Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 và T...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm:
- đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet Việt Nam.
- Điều 36. Điều khoản thi hành
- Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 c...
- Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 và T...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, đối với...
Unmatched right-side sections