Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
24/2015/TT-BTTTT
Right document
Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
19/2014/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. ICANN là tên viết tắt của tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu. 2. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Nhà đăng ký tên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet 1. Tài nguyên Internet được quy hoạch thống nhất để bảo đảm cho hoạt động Internet của Việt Nam an toàn, tin cậy và hiệu quả. 2. Tài nguyên Internet liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; đến các cơ quan, tổ chức Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ưu ti...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của VNNIC 1. Tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet hiệu quả, đúng quy định. 2. Bảo đảm an toàn việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và bí mật thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet theo quy định. 3. Đầu tư, q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn” 1. Tên miền “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt: a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”; b) Tên miền tiếng Việt là tên miền đa ngữ, trong đó...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký tên miền “.vn” 1. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ: a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này; b) Các tên miền được dành cho đấu giá theo quy định của Bộ Thông tin và...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc bảo vệ tên miền ”.vn” 1. Ưu tiên bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm: a) Tên miền là tên các huyện, xã thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam; b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 6. Đăng ký tên miền “.vn”
- 1. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:
- a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
- 1. Ưu tiên bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm:
- a) Tên miền là tên các huyện, xã thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam;
- b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới;
- 1. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:
- a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
- b) Các tên miền được dành cho đấu giá theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Left: Điều 6. Đăng ký tên miền “.vn” Right: Điều 8. Nguyên tắc bảo vệ tên miền ”.vn”
Điều 8. Nguyên tắc bảo vệ tên miền ”.vn” 1. Ưu tiên bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm: a) Tên miền là tên các huyện, xã thuộc khu vực biên giới, tên c...
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng tên miền “.vn” 1. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền phải chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tên miền đăng ký theo đúng quy định của pháp luật về tài nguyên Internet. 2. Cơ quan, tổ chức chỉ được cấp tên miền dưới tên miền đăng ký cho các đơn vị thành viên, các cá nhân đang làm việc trong cơ quan, tổ chức của mình và phả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Bảo vệ tên miền “.vn” 1. Bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm: a) Tên miền là tên các địa bàn quan trọng thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam; b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản vă...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam: được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài. Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ở nước ngoài, ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” 1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền (Whois) là hệ thống cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền và chủ thể đăng ký sử dụng tên miền theo khuyến nghị của ICANN và thông lệ quốc tế. 2. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) bao gồm hệ thống Whois VN cung...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 9. Cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”
- Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam:
- được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài.
- Điều 14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn”
- 1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền (Whois) là hệ thống cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền và chủ thể đăng ký sử dụng tên miền theo khuyến nghị của ICANN và thông lệ quốc tế.
- 2. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) bao gồm hệ thống Whois VN cung cấp bởi VNNIC tại địa chỉ whois.vn và các hệ thống Whois VN cung cấp bởi các Nhà đăng ký tên miền “.vn”.
- Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam:
- được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài.
- Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ở nước ngoài, ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về Internet, Nhà đăng ký tên miền “.vn” phải tuân thủ pháp luật của nước mà dị...
- Left: Điều 9. Cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” Right: d) Nhà đăng ký quản lý tên miền;
Điều 14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” 1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền (Whois) là hệ thống cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền và chủ thể đăng ký sử dụng tên miền theo khuyến ng...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn” 1. Hồ sơ đăng ký: Khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”, chủ thể phải nộp Bản khai đăng ký tên miền, Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền hoặc Đơn đề nghị hoàn trả tên miền. Mẫu Bản khai đăng ký tên miền...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn” 1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt: a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”; b) Tên miền tiếng Việt là tên miền...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”
- 1. Hồ sơ đăng ký:
- Khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”, chủ thể phải nộp Bản khai đăng ký tên miền, Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền hoặc Đơn đề nghị hoàn...
- Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn”
- 1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt:
- a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”;
- Điều 10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”
- 1. Hồ sơ đăng ký:
- Khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”, chủ thể phải nộp Bản khai đăng ký tên miền, Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền hoặc Đơn đề nghị hoàn...
Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn” 1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt: a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được...
Left
Điều 11
Điều 11 . Căn cứ và thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền “.vn” 1. Các căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền: a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền ”.vn” 1. Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong giải quyết tranh chấp tê...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 11 . Căn cứ và thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền “.vn”
- 1. Các căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền:
- a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự...
- 1. Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa...
- b) Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi tên miền quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông;
- 1. Các căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền:
- b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông khi tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc khi cơ quan quản lý nhà nước về thông tin...
- 2. Trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này:
- Left: Điều 11 . Căn cứ và thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền “.vn” Right: Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền ”.vn”
- Left: a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự... Right: d) Theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi việc sử dụng tên miền xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp...
- Left: c) Sau 05 (năm) ngày kể từ ngày tên miền hết hạn sử dụng theo quy định, chủ thể đăng ký tên miền không thực hiện việc nộp phí duy trì tên miền. Right: đ) Sau 30 ngày kể từ thời điểm tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể đăng ký tên miền không nộp phí duy trì tên miền theo quy định;
Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền ”.vn” 1. Tên miền quốc gia Việt Nam bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp lu...
Left
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền “.vn” 1. Tên miền “.vn” bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong giải quyết tranh chấp tên miền; b) Theo văn bản...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền ”.vn” 1. Tên miền ".vn” bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau: a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền “.vn”
- 1. Tên miền “.vn” bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong gi...
- a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong...
- b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông khi tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy...
- c) Năm (05) ngày sau thời hạn phải nộp phí duy trì tên miền theo quy định, chủ thể đăng ký tên miền không tiếp tục nộp phí duy trì tên miền.
- a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong gi...
- b) Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi tên miền quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông;
- c) Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành thông tin và truyền thông có biện pháp khắc phục hậu quả là thu hồi tên miền hoặc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu...
- Left: Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền “.vn” Right: Điều 11. Thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền ”.vn”
- Left: 1. Tên miền “.vn” bị thu hồi trong các trường hợp sau: Right: 1. Tên miền ".vn” bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau:
- Left: đ) Sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể đăng ký tên miền không nộp phí duy trì tên miền theo quy định; Right: Trong thời gian 30 ngày kể từ thời điểm tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể đăng ký tên miền nộp phí duy trì tên miền theo quy định thì sẽ được tiếp tục sử dụng tên miền đã đăng ký.
Điều 11. Thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền ”.vn” 1. Tên miền ".vn” bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau: a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi...
Left
Điều 13.
Điều 13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn” Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau: 1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm: a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương được quy định tại các Luật về tổ ch...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc đăng ký tên miền “.vn” 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp. 2. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ: a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu t...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn”
- Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau:
- 1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm:
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp.
- 2. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:
- b) Các tên miền được dành cho đấu giá theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau:
- 1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm:
- a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương được quy định tại các Luật về tổ chức Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- Left: Điều 13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn” Right: Điều 6. Nguyên tắc đăng ký tên miền “.vn”
- Left: Bản khai đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Right: a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
Điều 6. Nguyên tắc đăng ký tên miền “.vn” 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp. 2. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguy...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” 1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) là hệ thống cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền “.vn” và chủ thể. 2. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) bao gồm hệ thống Whois VN cung cấp bởi VNNIC tại địa chỉ whois.vn và các hệ thống Whois...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” 1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện khi có sự thỏa thuận thống nhất của tất cả các bên tham gia quá trình chuyển đổi, bao gồm: a) Chủ thể quản lý, sử dụng tên miền; b) Nhà đăng ký đang quản lý tên miền; c) Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến. 2. T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý tên miền “.vn” trong quá trình giải quyết tranh chấp 1. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, VNNIC hoặc Nhà đăng ký tên miền thực hiện giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền căn cứ vào văn bản yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể đăng ký sử dụng tên miền “.vn” 1. Đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” theo quy định của pháp luật. 2. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện khi việc đăng ký, sử dụng tên miền “.vn” của mình bị can thiệp, bị xâm phạm không đúng với quy định của pháp luật. 3. Lựa chọn nhà đăng ký trong hệ thống Nhà đăng ký tên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Đăng ký và sử dụng New gTLD tại Việt Nam 1. Đăng ký và sử dụng New gTLD a) Để sử dụng New gTLD, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải có Bản khai các thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến bằng văn bản về việc sử dụng tê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thủ tục đăng ký tên miền quốc tế với nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Hồ sơ đăng ký: Bản khai đăng ký tên miền quốc tế do Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký, nhưng phải đảm bảo đầy đủ thông tin và đáp ứng các yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Thông báo sử dụng tên miền quốc tế 1. Thời gian thông báo: Trước khi tổ chức, cá nhân đưa tên miền quốc tế đã đăng ký vào sử dụng. 2. Thực hiện thông báo tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn. 3. Nội dung thông báo: a) Đối với cơ quan, tổ chức: tên cơ quan, tổ chức ghi trong quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Báo cáo dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế 1. Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế cho công cộng, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam phải gửi báo cáo việc cung cấp dịch vụ cho Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP VÀ SỐ HIỆU MẠNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng địa chỉ IP 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dịch vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Khuyến khích việc đăng ký sử dụng đ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Thủ tục phân bổ, cấp địa chỉ IP 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP độc lập nộp hồ sơ về VNNIC. 2. Hồ sơ đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP bao gồm: a) “Bản khai đăng ký địa chỉ IP" theo biểu mẫu do VNNIC quy định và công bố tại địa chỉ www.diachiip.vn; b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhậ...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 27.` in the comparison document.
- Điều 22. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng địa chỉ IP
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung c...
- Khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6.
- 2. Hồ sơ đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP bao gồm:
- a) “Bản khai đăng ký địa chỉ IP" theo biểu mẫu do VNNIC quy định và công bố tại địa chỉ www.diachiip.vn;
- b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung c...
- Khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6.
- 2. Địa chỉ IP được cấp, phân bổ cho nhu cầu sử dụng thực tế và có giá trị sử dụng trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động Internet phải đảm bảo:
- Left: Điều 22. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng địa chỉ IP Right: Điều 27. Thủ tục phân bổ, cấp địa chỉ IP
- Left: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng địa chỉ IP phải có văn bản hoàn trả gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC). Right: 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP độc lập nộp hồ sơ về VNNIC.
Điều 27. Thủ tục phân bổ, cấp địa chỉ IP 1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP độc lập nộp hồ sơ về VNNIC. 2. Hồ sơ đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ IP bao gồm: a) “Bản khai đăng ký địa chỉ...
Left
Điều 23.
Điều 23. Thủ tục cấp, phân bổ địa chỉ IP 1. Hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP bao gồm: a) “Bản khai đăng ký địa chỉ IP" theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các loại Giấy chứng nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luậ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi 1. Việc cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22 Thông tư này. 2. Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Điều kiện trở thành Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Bản k...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 24. Cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi
- 1. Việc cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22 Thông tư này.
- 2. Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam được cấp, phân bổ lại cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng theo c...
- Điều 22. Thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- Điều kiện trở thành Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Interne...
- 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Điều 24. Cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi
- 1. Việc cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22 Thông tư này.
- 2. Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam được cấp, phân bổ lại cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng theo c...
Điều 22. Thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Điều kiện trở thành Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013...
Left
Điều 25.
Điều 25. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng số hiệu mạng 1. Theo nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ VNNIC được quyền đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng. 2. Sử dụng số hiệu mạng vào vùng địa chỉ IP của Việt Nam với chính sách định tuyến độc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thủ tục cấp, phân bổ số hiệu mạng 1. Hồ sơ đăng ký: “Bản khai đăng ký số hiệu mạng" theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Địa chỉ đăng ký: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng nộp hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC). 3. Phương thức nộp hồ sơ: a) Nộp trực t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam khi có nhu cầu nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải thực hiện: 1. Báo cáo tiếp nhận vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư nà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông. 2. Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của thanh tr...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thủ tục đăng ký, sử dụng tên miền cấp cao dùng chung mới 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới (New gTLD) với ICANN phải có hồ sơ đề nghị đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới gửi Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Đơn đề nghị với đầy đủ các thông tin sau: tên cơ quan, tổ chức, do...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 25.` in the comparison document.
- Điều 28. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng
- Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông.
- Điều 25. Thủ tục đăng ký, sử dụng tên miền cấp cao dùng chung mới
- 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới (New gTLD) với ICANN phải có hồ sơ đề nghị đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới gửi Bộ Thông tin và Truyền th...
- a) Đơn đề nghị với đầy đủ các thông tin sau: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; tên miền dự kiến đăng ký; mục đích sử dụng tên miền;
- Điều 28. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng
- Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- 1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông.
Điều 25. Thủ tục đăng ký, sử dụng tên miền cấp cao dùng chung mới 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tên miền cấp cao dùng chung mới (New gTLD) với ICANN phải có hồ sơ đề nghị đăng ký tên miền cấp ca...
Left
Điều 29.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP và số hiệu mạng 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ các vùng địa chỉ IP được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC. 2. Thành viên địa chỉ tự xây dựng chính sách định tuyến cho các vùng địa chỉ IP được cấp, phân bổ phù hợp với...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015. 2. Bãi bỏ các quy định tại: a) Thông tư số 19/2014/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet; b) Điều 1 Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin v...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: phân bổ, cấp, khai thác, đăng ký, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, sử dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet tại Việt Nam.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 30. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.
- 2. Bãi bỏ các quy định tại:
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- phân bổ, cấp, khai thác, đăng ký, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, sử dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet tại Việt Nam.
- Điều 30. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.
- 2. Bãi bỏ các quy định tại:
- Left: a) Thông tư số 19/2014/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet; Right: Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: phân bổ, cấp, khai thác, đăng ký, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, sử dụng đối vớ...
Unmatched right-side sections