Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị
12/2014/TT-BXD
Right document
Thông tư hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị
06/2023/TT-BXD
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Thông tư hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Right: Thông tư hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và Chương trình phát triển từng đô thị trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chứ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về nội dung, hồ sơ, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố và lưu trữ chương trình phát triển đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Thông tư này hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và Chương trình phát triển từng đô thị trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 2. Đối tượng áp dụng:
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Thông tư này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị. Right: Thông tư này hướng dẫn về nội dung, hồ sơ, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố và lưu trữ chương trình phát triển đô thị.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chương trình phát triển đô thị là tài liệu cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị, danh mục và lộ trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng vùng tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đề cương Chương trình ph...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến chương trình phát triển đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến chương trình phát triển đô thị.
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chương trình phát triển đô thị là tài liệu cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị, danh mục và lộ trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng vùng tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị đã được cấp...
- 2. Đề cương Chương trình phát triển đô thị là tài liệu nêu yêu cầu, nội dung, dự toán chi phí xây dựng Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh hoặc Chương trình phát triển từng đô thị.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu và nguyên tắc chung 1. Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với Chương trình phát triển đô thị quốc gia, khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương. Chương trình phát triển đô thị được lập cho từng giai đoạn 5 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm). 2. Căn cứ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được ph...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung chương trình phát triển đô thị tỉnh Nội dung chương trình phát triển đô thị tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3a Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị được bổ sung tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chỉ tiêu phát triển đô thị quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
- a) Tỷ lệ đô thị hóa;
- b) Số lượng đô thị, danh mục đô thị, đô thị dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính và đô thị dự kiến thành lập mới theo phân loại đô thị;
- Điều 3. Yêu cầu và nguyên tắc chung
- Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với Chương trình phát triển đô thị quốc gia, khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương.
- Chương trình phát triển đô thị được lập cho từng giai đoạn 5 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm).
- Left: Đối với đô thị loại V, Chương trình phát triển đô thị được lồng ghép trong Hồ sơ khu vực phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về qu... Right: Nội dung chương trình phát triển đô thị tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3a Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô th...
- Left: a) Lập đề cương Chương trình phát triển đô thị và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; Right: Điều 3. Nội dung chương trình phát triển đô thị tỉnh
Left
Điều 4.
Điều 4. Chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cân đối nguồn ngân sách địa phương hoặc huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để bố trí cho việc lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị tại địa phương đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. 2. Dự toán chi phí lập, thẩm định Chương tr...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố trực thuộc trung ương Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định chi tiết sau đây: 1. Chỉ tiêu phát triển đô thị quy định tại điểm a khoả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định chi tiết sau...
- 1. Chỉ tiêu phát triển đô thị quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
- a) Tỷ lệ đô thị hóa;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cân đối nguồn ngân sách địa phương hoặc huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để bố trí cho việc lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị tại địa phươ...
- Dự toán chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị được xác định và phê duyệt trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc phải thực hiện, khả năng chi trả của địa phương.
- Dự toán chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị là một nội dung của Đề cương Chương trình phát triển đô thị do Sở Xây dựng lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Left: Điều 4. Chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị Right: Điều 4. Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố trực thuộc trung ương
Left
Chương II
Chương II LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh 1. Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh được lập cho tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Nội dung Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh a) Xây dựng danh mục, lộ trình nâng loại đô thị toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho từng giai đoạn 5 năm, phù hợp Chương...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị trấn thuộc huyện Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị trấn thuộc huyện thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3a Nghị định về quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- thị trấn thuộc huyện thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định chi tiết sau đây:
- 1. Chỉ tiêu phát triển đô thị quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
- a) Mật độ dân số toàn đô thị; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị;
- Điều 5. Lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh
- 2. Nội dung Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh
- a) Xây dựng danh mục, lộ trình nâng loại đô thị toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho từng giai đoạn 5 năm, phù hợp Chương trình phát triển đô thị quốc gia và quy hoạch xây dựng vùng tỉnh...
- Left: 1. Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh được lập cho tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. Right: Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương
- Left: 3. Hồ sơ Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, lập theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. Right: Điều 5. Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị trấn thuộc huyện
Left
Điều 6.
Điều 6. Lập Chương trình phát triển từng đô thị 1. Chương trình phát triển từng đô thị được lập cho đô thị trực thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương không có đô thị trực thuộc. 2. Nội dung Chương trình phát triển từng đô thị a) Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực p...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến hình thành đô thị mới 1. Nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định chi tiết sau đây: a) Các chỉ tiêu phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và...
- a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị gồm: Số lượng quận, danh mục quận, phường dự kiến thành lập mới
- số lượng đô thị, danh mục đô thị, đô thị dự kiến điều chỉnh địa giới và đô thị dự kiến thành lập mới thuộc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương theo phân loại đô thị
- 1. Chương trình phát triển từng đô thị được lập cho đô thị trực thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương không có đô thị trực thuộc.
- 2. Nội dung Chương trình phát triển từng đô thị
- a) Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển đô thị mới, khu đô thị mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết hoặc đô thị có chức n...
- Left: Điều 6. Lập Chương trình phát triển từng đô thị Right: Điều 6. Nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến hình thành đô thị mới
Left
Điều 7.
Điều 7. Thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị 1. Thẩm định Chương trình phát triển đô thị a) Việc thẩm định Chương trình phát triển đô thị thực hiện theo hình thức tổ chức Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các tổ chức, chuyên gia. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức thẩm định đối với từng Chư...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị 1. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị tỉnh gồm: a) Báo cáo thuyết minh tổng hợp, báo cáo tóm tắt; b) Các bản vẽ theo tỷ lệ phù hợp để không vượt quá khổ giấy A0, thể hiện đầy đủ ký hiệu, chú thích và màu sắc để phân biệt các giai đoạn phát triển trên nền bản vẽ quy hoạch tỉnh đã được phê d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Báo cáo thuyết minh tổng hợp, báo cáo tóm tắt;
- b) Các bản vẽ theo tỷ lệ phù hợp để không vượt quá khổ giấy A0, thể hiện đầy đủ ký hiệu, chú thích và màu sắc để phân biệt các giai đoạn phát triển trên nền bản vẽ quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt...
- Sơ đồ xác định vị trí các dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cấp tỉnh và các dự án khác quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này
- a) Việc thẩm định Chương trình phát triển đô thị thực hiện theo hình thức tổ chức Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các tổ chức, chuyên gia.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức thẩm định đối với từng Chương trình phát triển đô thị cụ thể;
- b) Hồ sơ trình thẩm định Chương trình phát triển đô thị gửi về Sở Xây dựng bao gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định Chương trình phát triển đô thị theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này
- Left: Điều 7. Thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Right: Điều 7. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị
- Left: 1. Thẩm định Chương trình phát triển đô thị Right: 1. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị tỉnh gồm:
- Left: 15 bộ Hồ sơ Chương trình phát triển đô thị có thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và khoản 3 Điều 6 của Thông tư này Right: 2. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị thành phố trực thuộc trung ương gồm:
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị 1. Các trường hợp điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị a) Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh được xem xét điều chỉnh khi có sự điều chỉnh một trong các quy hoạch, chương trình sau: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, Chương trình phát triển đô thị quốc gia...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị 1. Tổ chức lập chương trình phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định sau: a) Cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 3a Nghị định về q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức lập chương trình phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định sau:
- Nội dung kế hoạch phải xác định:
- trình tự thực hiện, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, dự toán chi phí và kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có);
- a) Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh được xem xét điều chỉnh khi có sự điều chỉnh một trong các quy hoạch, chương trình sau:
- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, Chương trình phát triển đô thị quốc gia, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh;
- c) Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, Chương trình phát triển đô thị có thể được xem xét điều chỉnh trên cơ sở kết quả rà soát, tổng hợp đánh giá theo định kỳ 5 năm,...
- Left: Điều 8. Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị Right: hồ sơ chương trình phát triển đô thị
- Left: 1. Các trường hợp điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị Right: Điều 8. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị
- Left: b) Chương trình phát triển đô thị từng đô thị được xem xét điều chỉnh khi có sự điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị; Right: a) Cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch tổ chức...
Left
Điều 9.
Điều 9. Công bố và lưu trữ Chương trình phát triển đô thị 1. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi Chương trình phát triển đô thị được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức công bố Chương trình phát triển đô thị. 2. Hình thức công bố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nhằm đảm bảo và cung cấp các thông tin đến nhân d...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Công bố và lưu trữ chương trình phát triển đô thị 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo công bố quyết định phê duyệt và các tài liệu khác kèm theo: a) Đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan chuy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- b) Gửi 01 bản chụp về Bộ Xây dựng;
- 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm lưu trữ Hồ sơ và cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định pháp luật.
- 5. Hồ sơ lưu trữ Chương trình phát triển đô thị gồm: Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển đô thị, Hồ sơ Chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt dưới dạng bản in và bản số hóa.
- Left: 1. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi Chương trình phát triển đô thị được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức công bố Chương trình phát triển đô thị. Right: 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo công bố quyết định phê duyệt và các tài liệu khác kèm theo:
- Left: 2. Hình thức công bố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nhằm đảm bảo và cung cấp các thông tin đến nhân dân, các tổ chức liên quan để giám sát và triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô t... Right: c) Tổ chức công bố theo các hình thức phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, cung cấp đầy đủ các thông tin đến nhân dân, các tổ chức liên quan để giám sát và triển khai thực hiện.
- Left: 3. Nội dung công bố gồm: Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị và các tài liệu khác kèm theo. Right: 2. Cơ quan tổ chức lập, lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật về lưu trữ.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh a) Trường hợp Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh đã được phê duyệt trước khi Thông tư này có hiệu lực, Sở Xây dựng tổ chức rà soát nội dung Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh đã được phê duyệt so với quy định tại Thông tư này, đề xuất điều chỉ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tích hợp khu vực phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị 1. Việc tích hợp khu vực phát triển đô thị trong nội dung các chương trình phát triển đô thị quy định tại Điều 4, 5, 6 Thông tư này trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị. 2. Trường hợp tích hợp khu vự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc tích hợp khu vực phát triển đô thị trong nội dung các chương trình phát triển đô thị quy định tại Điều 4, 5, 6 Thông tư này trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định về quản lý...
- Trường hợp tích hợp khu vực phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị thì phải thuyết minh các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h, k khoản 2 Điều 10 Nghị định về quản lý đ...
- Trường hợp lập riêng khu vực phát triển đô thị thì thực hiện theo quy định tại Chương II của Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị, phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng hoặ...
- Điều 10. Quy định chuyển tiếp
- a) Trường hợp Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh đã được phê duyệt trước khi Thông tư này có hiệu lực, Sở Xây dựng tổ chức rà soát nội dung Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh đã được ph...
- b) Trường hợp Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh đang triển khai lập nhưng chưa phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát và thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt Chương trình phát tr...
- Left: 1. Đối với Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Right: Điều 10. Tích hợp khu vực phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan liên quan tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị trên địa bàn; lồng ghép các nội dung của chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của địa p...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh chương trình phát triển đô thị 1. Cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh hoặc lập mới chương trình phát triển đô thị theo quy định tại khoản 8 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều chỉnh chương trình phát triển đô thị
- Cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh hoặc lập mới chươn...
- 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các nội dung điều chỉnh của chương trình phát triển đô thị sau khi thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
- Điều 11. Trách nhiệm thi hành
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan liên quan tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị trên địa bàn
- lồng ghép các nội dung của chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
Left
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 thang 5 n...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực thi thành và quy định chuyển tiếp 1. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng …. năm 2023. 2. Quy định chuyển tiếp: a) Trường hợp đô thị loại V có chương trình phát triển đô thị được lồng ghép trong hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hiệu lực thi thành và quy định chuyển tiếp
- 2. Quy định chuyển tiếp:
- a) Trường hợp đô thị loại V có chương trình phát triển đô thị được lồng ghép trong hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được t...
- Thông tư này thay thế các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội d...
- 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
- Left: Điều 12. Hiệu lực thi hành Right: 1. Hiệu lực thi hành
- Left: 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2014. Right: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng …. năm 2023.