Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định quản lý đóng mới, cải hoán tàu cá và phân cấp quản lý tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
103/2007/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An
63/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định quản lý đóng mới, cải hoán tàu cá và phân cấp quản lý tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy định quản lý đóng mới, cải hoán tàu cá và phân cấp quản lý tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Right: Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý đóng mới, cải hoán tàu cá và phân cấp quản lý tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý đóng mới, cải hoán tàu cá và phân cấp quản lý tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thuỷ sản, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã Ký) Ng...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã ven biển; Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TM. CHỦ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã ven biển
- Đinh Viết Hồng
- Nguyễn Đình Chi
- Quản lý đóng mới, cải hoán tàu cá và phân cấp quản lý
- tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Left: Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Right: Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Left: Giám đốc Sở Thuỷ sản, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh Right: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh
- Left: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Bản quy định này nhằm quản lý hoạt động đóng mới, cải hoán tàu cá và phân cấp quản lý tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Tổ chức, cá nhân là người Việt Nam có liên quan đến các hoạt động đóng mới, cải hoán tàu cá, quản lý, sử dụng tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An là đối tượng áp...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế Quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An nhằm cụ thể hóa một số nội dung của Luật Thủy sản, các chính sách của Đảng và Nhà nước về thủy sản cho phù hợp với đặc điểm tình hình, điều kiện cụ thể của địa phương. Đồng thời quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế Quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An nhằm cụ thể hóa một số nội dung của Luật Thủy sản, các chính sách của Đảng và Nhà nước về...
- Đồng thời quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản vùng biển ven bờ thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An theo hướng bền vững.
- 2. Quy chế này quy định cụ thể về phân chia ranh giới vùng biển ven bờ, phân công, phân cấp quản lý hoạt động khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên vùng biển ven bờ
- 1. Bản quy định này nhằm quản lý hoạt động đóng mới, cải hoán tàu cá và phân cấp quản lý tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tổ chức, cá nhân là người Việt Nam có liên quan đến các hoạt động đóng mới, cải hoán tàu cá, quản lý, sử dụng tàu cá cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An là đối tượng áp dụng tại quy định này và các qu...
- Left: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ được sử dụng trong quy định này: 1. Tàu cá : Là tất cả các loại tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến và dịch vụ thuỷ sản. 2. Tàu cá cỡ nhỏ : Là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến và d...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc chung 1. Khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên vùng biển ven bờ phải kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường, hài hoà lợi ích của các ngành, các địa phương. 2. Khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên vùng biển ven bờ đi đôi với tăng cường kiểm soát khai thác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên vùng biển ven bờ phải kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường, hài hoà lợi ích của các ngành, các địa phương.
- Khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên vùng biển ven bờ đi đôi với tăng cường kiểm soát khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên và kiểm soát môi trường nhằm đảm bảo cân bằng sinh thá...
- 3. Khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên vùng biển ven bờ là yêu cầu cấp thiết trước mắt và lâu dài, là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ ch...
- Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ được sử dụng trong quy định này:
- 1. Tàu cá : Là tất cả các loại tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến và dịch vụ thuỷ sản.
- Tàu cá cỡ nhỏ :
- Left: Mẫu tàu truyền thống : Right: Điều 2. Nguyên tắc chung
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH NGHỆ AN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH NGHỆ AN
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1: Đóng mới, cải hoán tàu cá
Mục 1: Đóng mới, cải hoán tàu cá
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối với cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá: 1. Điều kiện để các cơ sở sản xuất được tiến hành đóng mới, cải hoán tàu cá và được cơ quan đăng kiểm tàu cá cấp “Giấy chứng nhận cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá” (Mẫu 1). a) Địa điểm xây dựng của cơ sở phải đúng theo quy hoạch của địa phương. b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1 . Vùng biển ven bờ: Là vùng biển được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ. Tuyến bờ là các đường thẳng gấp khúc trên biển được quy định cụ thể tại Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về Quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển. 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Vùng biển ven bờ:
- Là vùng biển được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ.
- Điều 3. Đối với cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá:
- 1. Điều kiện để các cơ sở sản xuất được tiến hành đóng mới, cải hoán tàu cá và được cơ quan đăng kiểm tàu cá cấp “Giấy chứng nhận cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá” (Mẫu 1).
- a) Địa điểm xây dựng của cơ sở phải đúng theo quy hoạch của địa phương.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối với chủ tàu cá: 1. Để được đóng mới tàu cá, chủ tàu cá phải có đủ các điều kiện sau: a) Có tờ khai xin đóng mới, cải hoán tàu cá được chính quyền địa phương hoặc thủ trưởng cơ quan xác nhận (Mẫu II) b) Đã được cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp “Văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá”. (Mẫu III) c) Có bản vẽ thiết kế trình...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân vùng khai thác thủy sản vùng biển ven bờ 1. Vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An được xác định là vùng biển được giới hạn bởi mép nước tại bờ biển trên địa bàn tỉnh với tuyến bờ thuộc phạm vi của tỉnh Nghệ An, điểm tiếp giáp với tỉnh Thanh Hóa nằm trên tuyến bờ có tọa độ 105 0 51’34’’ E và 19 0 10’42” N. Điểm tiếp giáp với tỉnh H...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân vùng khai thác thủy sản vùng biển ven bờ
- Vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An được xác định là vùng biển được giới hạn bởi mép nước tại bờ biển trên địa bàn tỉnh với tuyến bờ thuộc phạm vi của tỉnh Nghệ An, điểm tiếp giáp với tỉnh Thanh Hóa nằm...
- Điểm tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh nằm trên tuyến bờ có toạ độ 106 0 01’24” E và 18 0 45’29” N.
- Điều 4. Đối với chủ tàu cá:
- 1. Để được đóng mới tàu cá, chủ tàu cá phải có đủ các điều kiện sau:
- a) Có tờ khai xin đóng mới, cải hoán tàu cá được chính quyền địa phương hoặc thủ trưởng cơ quan xác nhận (Mẫu II)
Left
Điều 5.
Điều 5. Tàu cá trước khi triển khai thi công phải có hồ sơ thiết kế tàu cá và phải được cơ quan Đăng kiểm tàu cá phê duyệt. Tất cả tàu cá đều phải có thiết kế trừ mẫu tàu cá truyền thống có tổng công suất máy chính nhỏ dưới 250 CV. Nội dung hồ sơ kỹ thuật phải đầu đủ theo quy định của quy phạm đóng tàu cá TCVN 7111:2002. 1. Hồ sơ trình...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định về tàu cá hoạt động tại vùng biển ven bờ 1. Tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và đăng ký tại Nghệ An được hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An. 2. Trong quá trình hoạt động khai thác trong vùng biển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy định về tàu cá hoạt động tại vùng biển ven bờ
- Tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và đăng ký tại Nghệ An được hoạt động khai thác thủy sản tại vùng b...
- 2. Trong quá trình hoạt động khai thác trong vùng biển ven bờ, các loại tàu cá tại khoản 1 điều này phải chấp hành các quy định sau:
- Tàu cá trước khi triển khai thi công phải có hồ sơ thiết kế tàu cá và phải được cơ quan Đăng kiểm tàu cá phê duyệt.
- Tất cả tàu cá đều phải có thiết kế trừ mẫu tàu cá truyền thống có tổng công suất máy chính nhỏ dưới 250 CV.
- Nội dung hồ sơ kỹ thuật phải đầu đủ theo quy định của quy phạm đóng tàu cá TCVN 7111:2002.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đối với mẫu tàu truyền thống mà có tổng công suất máy chính dưới 250 CV (sức ngựa) thì không cần có hồ sơ thiết kế nhưng khi thi công xong phải có hồ sơ hoàn công được cơ quan Đăng kiểm tàu cá duyệt. Hồ sơ trình duyệt gồm: 1. Công văn đề nghị duyệt hồ sơ hoàn công. 2. Hồ sơ hoàn công bao gồm (3 bộ). a) Thuyết minh chung toàn cầ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về các nghề cấm khai thác tại vùng biển ven bờ 1. Cấm các hoạt động khai thác thuỷ sản sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hoá chất hoặc chất độc. 2. Cấm các nghề: Lưới kéo (trừ lưới kéo moi, ruốc ở tầng nước mặt), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề rớ, câu tay mực), nghề te (trừ nghề te ruốc/moi)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy định về các nghề cấm khai thác tại vùng biển ven bờ
- 1. Cấm các hoạt động khai thác thuỷ sản sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hoá chất hoặc chất độc.
- 2. Cấm các nghề: Lưới kéo (trừ lưới kéo moi, ruốc ở tầng nước mặt), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề rớ, câu tay mực), nghề te (trừ nghề te ruốc/moi).
- Đối với mẫu tàu truyền thống mà có tổng công suất máy chính dưới 250 CV (sức ngựa) thì không cần có hồ sơ thiết kế nhưng khi thi công xong phải có hồ sơ hoàn công được cơ quan Đăng kiểm tàu cá duyệt.
- Hồ sơ trình duyệt gồm:
- 1. Công văn đề nghị duyệt hồ sơ hoàn công.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đăng kiểm tàu cá. 1. Tất cả tàu cá phải được đăng kiểm, trừ các tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy, hoặc có lắp máy mà tổng công suất dưới 20 sức ngựa. 2. Cơ quan Đăng kiểm tàu cá có trách nhiệm kiểm tra, giám sát kỹ thuật đối với tàu cá theo quy định của Luật Thuỷ sản. Khi kiểm tra an toàn kỹ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định về đối tượng cấm, khu vực cấm và thời gian cấm khai thác tại vùng biển ven bờ 1. Đối tượng cấm khai thác: Cấm khai thác các loài thủy sản nằm trong danh mục cấm và các loại thuỷ sản có kích thước nhỏ hơn quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BTS (phụ lục 3 và 4 kèm theo). 2. Khu vực cấm và thời gian cấm khai thác: a) Cấm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định về đối tượng cấm, khu vực cấm và thời gian cấm khai thác tại vùng biển ven bờ
- 1. Đối tượng cấm khai thác: Cấm khai thác các loài thủy sản nằm trong danh mục cấm và các loại thuỷ sản có kích thước nhỏ hơn quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BTS (phụ lục 3 và 4 kèm theo).
- 2. Khu vực cấm và thời gian cấm khai thác:
- Điều 7. Đăng kiểm tàu cá.
- 1. Tất cả tàu cá phải được đăng kiểm, trừ các tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy, hoặc có lắp máy mà tổng công suất dưới 20 sức ngựa.
- Cơ quan Đăng kiểm tàu cá có trách nhiệm kiểm tra, giám sát kỹ thuật đối với tàu cá theo quy định của Luật Thuỷ sản.
Left
Điều 8.
Điều 8. Khi kiểm tra đóng mới cơ quan Đăng kiểm tàu cá thực hiện kiểm tra các bước cơ bản sau đây: 1. Đối với tàu có thiết kế: + Kiểm tra sàn hoạ và phóng dạng tuyến hình + Kiểm tra vật liệu và thi công chi tiết + Kiểm tra lắp ráp kết cấu chính + Kiểm tra lắp ráp vỏ tàu + Kiểm tra kín nước + Kiểm tra trước lúc hạ thuỷ + Kiểm tra lắp rá...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Bảo vệ, bổ sung tái tạo nguồn lợi thuỷ sản 1. Khuyến khích các cộng đồng ngư dân được ủy quyền cho khai thác thủy sản trong vùng biển ven bờ, tự quy định và bảo vệ các khu vực nhỏ để làm nơi sinh sản, sinh trưởng, dự trữ nguồn lợi thủy sản. 2. Khuyến khích việc thả giống bổ sung, tái tạo, làm phong phú nguồn lợi thuỷ sản tại vù...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Bảo vệ, bổ sung tái tạo nguồn lợi thuỷ sản
- 1. Khuyến khích các cộng đồng ngư dân được ủy quyền cho khai thác thủy sản trong vùng biển ven bờ, tự quy định và bảo vệ các khu vực nhỏ để làm nơi sinh sản, sinh trưởng, dự trữ nguồn lợi thủy sản.
- 2. Khuyến khích việc thả giống bổ sung, tái tạo, làm phong phú nguồn lợi thuỷ sản tại vùng biển ven bờ.
- Điều 8. Khi kiểm tra đóng mới cơ quan Đăng kiểm tàu cá thực hiện kiểm tra các bước cơ bản sau đây:
- 1. Đối với tàu có thiết kế:
- + Kiểm tra sàn hoạ và phóng dạng tuyến hình
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung thử tàu bao gồm: 1. Phần thân tàu: thử kín nước, các tính năng hằng hải; thử quay vòng; tốc độ; quán tính; tính cơ động; thiết bị lái; thiết bị neo; các hệ thống của tàu. 2. Phần máy tàu: tình trạng hoạt động của máy và hệ trục ở các chế độ tiến, lùi, các hệ thống phục vụ máy tàu hoạt động. 3. Phần điện: kiểm nghiệm to...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy định về thả chà rạo nhân tạo tại vùng biển ven bờ Khuyến khích các tổ chức ngư dân địa phương tự xây dựng các chà rạo, rạn nhân tạo trong vùng nước được uỷ quyền để làm nơi trú ẩn và sinh sản của thuỷ sản. Mọi tổ chức, cá nhân được phép thả chà rạo, rạn nhân tạo làm nơi trú ngụ cho các loài thuỷ sản trên các vùng biển của N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy định về thả chà rạo nhân tạo tại vùng biển ven bờ
- Khuyến khích các tổ chức ngư dân địa phương tự xây dựng các chà rạo, rạn nhân tạo trong vùng nước được uỷ quyền để làm nơi trú ẩn và sinh sản của thuỷ sản.
- Mọi tổ chức, cá nhân được phép thả chà rạo, rạn nhân tạo làm nơi trú ngụ cho các loài thuỷ sản trên các vùng biển của Nghệ An, nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt động giao thông trên biển.
- Điều 9. Nội dung thử tàu bao gồm:
- 1. Phần thân tàu: thử kín nước, các tính năng hằng hải; thử quay vòng; tốc độ; quán tính; tính cơ động; thiết bị lái; thiết bị neo; các hệ thống của tàu.
- 2. Phần máy tàu: tình trạng hoạt động của máy và hệ trục ở các chế độ tiến, lùi, các hệ thống phục vụ máy tàu hoạt động.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hội đồng thử tàu và nghiệm thu tàu gồm: 1. Đại diện cơ quan Đăng kiểm tàu cá - Chủ tịch Hội đồng. 2. Đại diện chủ tàu. 3. Đại diện cơ sở sản xuất. 4. Đại diện cơ quan thiết kế (nếu tàu đóng theo thiết kế).
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đồng quản lý trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ 1. Khuyến khích cộng đồng ngư dân, chính quyền địa phương các xã, phường tổ chức quản lý các hoạt động nghề cá tại vùng nước ven bờ được phân công quản lý với sự tham gia của cộng đồng; gắn trách nhiệm và quyền lợi cuả người dân trong việc khai thác, bảo vệ nguồn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đồng quản lý trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ
- 1. Khuyến khích cộng đồng ngư dân, chính quyền địa phương các xã, phường tổ chức quản lý các hoạt động nghề cá tại vùng nước ven bờ được phân công quản lý với sự tham gia của cộng đồng
- gắn trách nhiệm và quyền lợi cuả người dân trong việc khai thác, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và bảo vệ môi trường. Tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng ngư dân thành lập Hợp tác xã, tổ nhóm, hội và...
- Điều 10. Hội đồng thử tàu và nghiệm thu tàu gồm:
- 1. Đại diện cơ quan Đăng kiểm tàu cá - Chủ tịch Hội đồng.
- 2. Đại diện chủ tàu.
Left
Điều 11.
Điều 11. Ngoài kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với tàu cá được quy định phải kiểm tra, tất cả các loại tàu cá muốn hoạt động phải được kiểm tra trang bị an toàn theo quy phạm TCVN 7111: 2002 và các quy phạm khác có liên quan, gồm: phương tiện cứu sinh; hệ thống hút khô, chống thủng; hệ thống cứu hoả; trang bị vô tuyến điện; phương tiện t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguồn tài chính để tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản ven bờ 1. Kinh phí do UBND tỉnh bố trí hàng năm để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. 2. Nguồn lực xã hội hoá. a) Đóng góp của tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, nuôi trồng, chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; b) Đóng góp của tổ chức, cá nhân h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nguồn tài chính để tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản ven bờ
- 1. Kinh phí do UBND tỉnh bố trí hàng năm để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- 2. Nguồn lực xã hội hoá.
- Điều 11. Ngoài kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với tàu cá được quy định phải kiểm tra, tất cả các loại tàu cá muốn hoạt động phải được kiểm tra trang bị an toàn theo quy phạm TCVN 7111: 2002 và các q...
- hệ thống hút khô, chống thủng
- hệ thống cứu hoả
Left
Mục 2. Quy định về phân cấp
Mục 2. Quy định về phân cấp
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. 1. Việc phân cấp quản lý tàu cá cỡ nhỏ nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt các chủ trương của Nhà nước, các quy định của Chính phủ liên quan tới hoạt động thủy sản. Để nâng cao năng lực quản lý tàu cá cỡ nhỏ, UBND tỉnh phân cấp cho UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm quản lý tàu cá cỡ nhỏ. 2. Nhiệm vụ của UBND huyện,...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp & PTNT 1. Xây dựng quy hoạch phát triển thủy sản, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp nhằm khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản theo hướng bền vững; phối hợp với cơ quan, cá nhân và tổ chức nước ngoài có liên quan điều tra, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp & PTNT
- 1. Xây dựng quy hoạch phát triển thủy sản, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp nhằm khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản theo hướng bền vững
- phối hợp với cơ quan, cá nhân và tổ chức nước ngoài có liên quan điều tra, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Việc phân cấp quản lý tàu cá cỡ nhỏ nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt các chủ trương của Nhà nước, các quy định của Chính phủ liên quan tới hoạt động thủy sản.
- Để nâng cao năng lực quản lý tàu cá cỡ nhỏ, UBND tỉnh phân cấp cho UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm quản lý tàu cá cỡ nhỏ.
- 2. Nhiệm vụ của UBND huyện, thị xã khi phân cấp.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý tàu cá cỡ nhỏ: 1. Tàu cá cỡ nhỏ được giữ nguyên số lượng hiện có và dần được giảm khi thanh lý, giải bản tàu cá. Nghiêm cấm việc phát triển tàu cá cỡ nhỏ. Tất cả các địa phương trong toàn tỉnh có tàu cá cỡ nhỏ phải lập sổ quản lý và báo với cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp tỉnh. 2. Việc cấp giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thuỷ sản; thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuỷ sản; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh
- Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thuỷ sản
- thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuỷ sản
- Điều 13. Quản lý tàu cá cỡ nhỏ:
- Tàu cá cỡ nhỏ được giữ nguyên số lượng hiện có và dần được giảm khi thanh lý, giải bản tàu cá.
- Nghiêm cấm việc phát triển tàu cá cỡ nhỏ.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN VEN BỜ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN VEN BỜ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 14.
Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm: Những tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quy định này sẽ được khen thưởng. Nếu vi phạm tuỳ mức độ sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị ven biển 1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp trong khai thác thuỷ sản của tỉnh để xây dựng kế hoạch cụ thể cho địa phương, đồng thời làm tốt công tác quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn. 2. Tuyên truyền phổ biến giáo d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị ven biển
- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp trong khai thác thuỷ sản của tỉnh để xây dựng kế hoạch cụ thể cho địa phương, đồng thời làm tốt công tác quản lý các hoạt động k...
- 2. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thuỷ sản cho nhân dân, nhất là nhân dân, cá nhân và tổ chức nước ngoài tham gia hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
- Những tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quy định này sẽ được khen thưởng. Nếu vi phạm tuỳ mức độ sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy đ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND huyện, thị: 1. Sở Thuỷ sản chủ trì cùng với các ngành, các địa phương liên quan phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn UBND các huyện, thị để sắp xếp, bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý tàu cá cỡ nhỏ ở địa phươ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của UBND các xã, phường thuộc các huyện, thị ven biển 1. Đối với UBND các xã, phường có vùng biển ven bờ được phân chia: a) Căn cứ vùng biển ven bờ được phân chia, tổ chức xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ven bờ của địa phương, có kế hoạch phát triển các mô hình quản lý vùng khai thác ven bờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với UBND các xã, phường có vùng biển ven bờ được phân chia:
- a) Căn cứ vùng biển ven bờ được phân chia, tổ chức xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ven bờ của địa phương, có kế hoạch phát triển các mô hình quản lý vùng khai thác ven bờ,...
- b) Chỉ đạo việc xây dựng các mô hình tổ chức khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản gắn với việc quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ môi trường trên địa bàn.
- 1. Sở Thuỷ sản chủ trì cùng với các ngành, các địa phương liên quan phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định.
- 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn UBND các huyện, thị để sắp xếp, bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý tàu cá cỡ nhỏ ở địa phương.
- 3. UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.
- Left: Điều 15. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND huyện, thị: Right: Điều 15. Trách nhiệm của UBND các xã, phường thuộc các huyện, thị ven biển
Unmatched right-side sections