Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
44/2014/QĐ-UBND
Right document
Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
23/2013/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Right: Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Right: Thông tư này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 90/2005/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về quản lý cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân quận, huyện; và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng
- chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 90/2005/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về quản lý cung cấp...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia...
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng muốn tiếp tục hoạt động theo nội dung giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng muốn tiếp tục hoạt động theo nội dung giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đ...
- a) Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Mẫu số 04a/ĐĐN hoặc Mẫu số 4b/ĐĐN kèm theo Thông tư này;
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Quy định này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Right: 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thể được gia hạn 01 (một) lần với thời hạn tối đa là 06 (sáu) tháng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Sở Thông tin và Truyền thông; các Sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhâ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng áp dụng trên đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ đ...
- Cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trên trang thông tin điện tử của Sở Thông...
- Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân quận, huyện trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- các Sở, ban, ngành liên quan
- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
- Left: Quy định này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Right: 2. Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
- Left: Sở Thông tin và Truyền thông Right: Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet thông qua hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ truy nhập Internet để hưởng chênh lệch giá. 2. Điểm truy nhập Internet công cộn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
- Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet thông qua hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để hưởn...
- 2. Điểm truy nhập Internet công cộng bao gồm:
- a) Địa điểm mà đại lý Internet được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ;
- Left: Điều 3. Giải thích từ ngữ Right: Điều 13. Hiệu lực thi hành
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng Quy định về điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại Điều 8, Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi tắt là Nghị định 72/2013/NĐ-CP).
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: 1. Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet; điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm:
- 1. Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet
- Điều 4. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng
- Quy định về điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại Điều 8, Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin tr...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng Ngoài những quy định về quyền và nghĩa vụ của điểm truy nhập Internet công cộng được quy định tại Điều 9 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, chủ điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải chấp hành quyền và nghĩa vụ: 1. Sử dụng phần mềm quản lý đại lý Internet...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung c...
- 2. Quy định về khoảng cách từ địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng trường tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72 được áp dụng và được hiểu như sau:
- a) Áp dụng đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường...
- 1. Sử dụng phần mềm quản lý đại lý Internet do doanh nghiệp cung cấp cài đặt hoặc phần mềm do Sở Thông tin và Truyền thông quy định.
- 2. Đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp (không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng) không được hoạt động từ 23 giờ đêm đến 6 giờ sáng hôm sau.
- Phải thường xuyên theo dõi, nhắc nhở người sử dụng tuân thủ quyền và nghĩa vụ người sử dụng Internet quy định tại Điều 10 Nghị định 72/2013/NĐ-CP và không vi phạm các hành vị bị cấm quy định tại Đi...
- Left: Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng Right: Điều 5. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: Ngoài những quy định về quyền và nghĩa vụ của điểm truy nhập Internet công cộng được quy định tại Điều 9 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, chủ điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An phả... Right: Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP; Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân thủ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ...
- Phải đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy nổ của Bộ Công an như sau:
- Trang bị các phương tiện bình chữa cháy xách tay, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn, nội quy phòng cháy chữa cháy, phương án phòng cháy chữa cháy.
- 2. Diện tích phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại Điểm d Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau: Tổng diện tích phòng máy của điểm cung c...
- Left: Điều 6. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Điều 6. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP Right: 3. Thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 4 Thông tư này tuân thủ Khoản 8 Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.
- Left: Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (sau đây gọi tắt là Thông tư 23/... Right: 1. Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân thủ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố t...
Left
Điều 7.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Ngoài quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được quy định tại Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP; Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm các thông tin cơ bản sau:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm các thông tin cơ bản sau:
- a) Tên và địa chỉ cụ thể của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An còn có quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 4, Khoản 5 Điề...
- Left: Ngoài quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được quy định tại Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP Right: 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm.
Left
Điều 8.
Điều 8. Cấp mới; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” và thủ tục thực hiện Việc cấp mới; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” được thực hiện th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ tới cơ quan cấp g...
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02a/ĐĐN hoặc Mẫu số 02b/ĐĐN kèm theo Thông tư này;
- b) Bản sao có chứng thực giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
- Việc cấp mới
- sửa đổi, bổ sung
- gia hạn, cấp lại
- Left: Điều 8. Cấp mới; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” và thủ tục thực hiện Right: Điều 8. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” được thực hiện theo quy định tại Điều 8,9,10,11 Thông tư số 23/2013/TT Right: 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” 1. Quy trình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, b...
- a) Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
- b) Thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường...
- 1. Quy trình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp
- sửa đổi, bổ sung
- 2. UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận hồ sơ
- Left: Điều 9. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” Right: Điều 9. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: gia hạn, cấp lại “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công công” được thực hiện theo Quyết định số 207/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 3 năm 2014 về việc công bố th... Right: b) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đang còn hiệu lực;
- Left: gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận. Trường hợp từ chối, thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân biết. Right: Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng”.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với một trong các trường hợp sau: a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy chứng nhận đủ đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với một trong các trường hợp sau:
- b) Thay đổi tổng diện tích các phòng máy nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP;
- c) Sau 06 (sáu) tháng kể từ khi có văn bản thông báo của cơ quan cấp giấy chứng nhận về việc điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không đáp ứng quy định về khoảng cách tại Khoản 2 Điều...
- Left: Điều 10. Thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” Right: Điều 11. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng”. Right: a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
Left
Điều 11.
Điều 11. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm 1. Các đơn vị chức năng thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; UBND huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về điều kiện, nghĩa vụ của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử có nghĩa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
- Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28...
- Điều 11. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm
- 1. Các đơn vị chức năng thuộc Sở Thông tin và Truyền thông
- UBND huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về điều kiện, nghĩa vụ của điểm truy nhập Internet công cộng và đ...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm các đơn vị liên quan 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử cộng cộng trong việc tuân thủ quy định về quyền và nghĩa vụ của mình. Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quy định này; b) Côn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung c...
- 2. Quy định về khoảng cách từ địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng trường tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72 được áp dụng và được hiểu như sau:
- Điều 12. Trách nhiệm các đơn vị liên quan
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quy định này;
- Left: a) Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử cộng cộng trong việc tuân thủ quy định về quyền và nghĩa vụ của mình. Right: Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức thực hiện
- 1. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Điều 13. Điều khoản thi hành
- Left: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp./. Right: 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.