Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Chương trình giảm nghèo của tỉnh
852/2007/QĐ-UBND
Right document
v/v Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu
852/2004/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Chương trình giảm nghèo của tỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
v/v Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- v/v Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu
- Về việc ban hành Chương trình giảm nghèo của tỉnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Giảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban điều hành Chương trình giảm nghèo tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ngô Hòa
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số:852/2007 /QĐ-UBND ngày 02 /04 /2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Open sectionRight
Tiêu đề
v/v Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- v/v Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu
- CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO
- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
- (Ban hành kèm theo Quyết định số:852/2007 /QĐ-UBND ngày 02 /04 /2007
Left
Phần thứ nhất
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2001-2005.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương trình xóa đói giảm nghèo là một chương trình tổng hợp được vận hành theo cơ chế liên ngành, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND các cấp, chương trình sớm đi vào cuộc sống. Có thể nói, chương trình xóa đói giảm nghèo chủ yếu thực hiện ở mức độ xóa đói (trước năm 2000); đây là vấn đề khó khăn nhưng tương đối đơn giản hơn việc thực hiện giảm nghèo, bởi vì xóa đói trước tiên giải quyết vấn đề cơ bản là lo ăn, còn giảm nghèo, không những bao hàm cả lo ăn mà còn là vấn đề nhà ở, học hành, chăm sóc sức khỏe, các phương tiện sinh hoạt, hạ tầng cơ sở như: điện, đường, trường học, trạm y tế, nước sạch, môi trường sinh sống và cả thủy lợi nhỏ phục vụ sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình ...
Chương trình xóa đói giảm nghèo là một chương trình tổng hợp được vận hành theo cơ chế liên ngành, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND các cấp, chương trình sớm đi vào cuộc sống. Có thể nói, chương trình xóa đói giảm nghèo chủ yếu thực hiện ở mức độ xóa đói (trước năm 2000); đây là vấn đề khó khăn nhưn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương trình135:
Chương trình135:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương trình 135 được Chính phủ phê duyệt năm 1998, năm 1999 năm đầu tiên triển khai chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, trong đó tỉnh Thừa Thiên Huế được Chính phủ đầu tư hỗ trợ tại 32 xã thuộc 5 huyện. Sau 5 năm thực hiện, đến nay có thể khẳng định Chương trình 135 đã đạt được những kết quả khả quan; các cấp, ngành và các địa phương đã chuyển biến mạnh mẽ, năng động trong quản lý, chỉ đạo thực hiện; chương trình đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, tạo ra phong trào lao động sản xuất sôi động, phấn khởi và tin tưởng vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Đã có 152/182 công trình được đưa vào sử dụng với tổng vốn thực hiện (1999-2005) là 82,9 tỷ đồng (vốn 135: 81,3 tỷ đồng và vốn khác 1,53 tỷ đồng), Trong đó, 104 công trình giao thông, 26 công trình thủy lợi, 12 công trình điện sinh hoạt, 10 công trình nước sinh hoạt, 26 công trình trường học, 3 công trình trạm y tế, 01 công trình chợ và khai hoang 81 ha. Nhìn chung những xã được thụ hưởng công trình cho thấy dự án đã có tác động tích cực đến đời sống sinh hoạt của đại đa số người nghèo tại đây. Cơ sở vật chất văn hoá, giáo dục, y tế được nâng lên; đã có sự gắn kết trách nhiệm, nghĩa vụ, tình cảm của nhân dân địa phương với quá trình đầu tư xây dựng và sử dụng công trình. Tính đến nay đã có 13 xã vươn lên, thoát ra khỏi xã đặc biệt khó khăn.
Chương trình 135 được Chính phủ phê duyệt năm 1998, năm 1999 năm đầu tiên triển khai chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, trong đó tỉnh Thừa Thiên Huế được Chính phủ đầu tư hỗ trợ tại 32 xã thuộc 5 huyện. Sau 5 năm thực hiện, đến nay có thể khẳng định Chương trình 135 đã đạt đượ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương trình257:
Chương trình257: Năm 2005 là năm đầu tiên thực hiện chương trình 257. Số công trình được phê duyệt trong năm: 25 công trình, của 22 xã, với tổng số vốn 15,993 tỷ đồng, trong đó có 8 công trình của 8 xã được phê duyệt đầu tư 2 năm (2005-2006) với số vốn 8,120 tỷ đồng, 17 công trình của 14 xã được thực hiện trong 1 năm với 7,873 tỷ đồng....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần thứ hai
Phần thứ hai
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC TIÊU CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
MỤC TIÊU CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 A. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH: I. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo : Trong thập kỷ qua cùng với chiến lược phát triển kinh tế, Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm đến xóa đói, giảm nghèo. Mục tiêu xóa đói, giảm nghèo đã được thực hiện trong nhiều văn kiện Đại hội...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần thứ ba
Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, quản lý điều hành của chính quyền các cấp, các ngành phối hợp với tổ chức đoàn thể chính trị tập trung thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được phân công dưới đây: I. Đối với các sở, ban, ngành: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực của B...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010 có vị trí hết sức quan trọng, thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Điểm mới của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 là tập trung nguồn lực hỗ trợ cho vùng trọng điểm khó khăn nhất, đối tượng khó khăn nhất; tăng tính chủ động cho các địa phương, cơ sở trong công cuộc giảm nghèo.
Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010 có vị trí hết sức quan trọng, thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Điểm mới của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 là tập trung nguồn lực hỗ trợ cho vùng trọng điểm khó khăn nhất, đối tượng khó khăn nhất; tă...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương trình mục tiêu về giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 được xây dựng dựa trên cơ sở các chính sách, đề án của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của Trung ương, đồng thời kết hợp với thực trạng về công tác xóa đói, giảm nghèo của tỉnh trong những năm qua, giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong giai đoạn trước. Với hệ thống các chính sách, đề án giảm nghèo đồng bộ, cơ chế phân bổ nguồn lực rõ ràng, giải pháp về đội ngũ cán bộ và cơ chế thực hiện, Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006- 2010 sẽ đảm bảo việc triển khai thực hiện công tác giảm nghèo được đồng bộ và hiệu quả hơn.
Chương trình mục tiêu về giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 được xây dựng dựa trên cơ sở các chính sách, đề án của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của Trung ương, đồng thời kết hợp với thực trạng về công tác xóa đói, giảm nghèo của tỉnh trong những năm qua, giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong giai đoạn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.