Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 11
Right-only sections 5

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành Chương trình giảm nghèo của tỉnh

Open section

Tiêu đề

Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc ban hành Chương trình giảm nghèo của tỉnh Right: Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Giảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Cáccơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước từ trạm y tế xã đến bệnh viện và viện có giườngbệnh tuyến Trung ương thực hiện chế độ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quyđịnh tại Quyết định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cáccơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước từ trạm y tế xã đến bệnh viện và viện có giườngbệnh tuyến Trung ương thực hiện chế độ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quyđịnh tại Quyết định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Giảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đốitượng được hưởng chế độ khám, chữa bệnh theo Quyết định này gồm: 1.Người nghèo theo qui định hiện hành về chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội. 2.Nhân dân các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết địnhsố 13...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Đốitượng được hưởng chế độ khám, chữa bệnh theo Quyết định này gồm:
  • 1.Người nghèo theo qui định hiện hành về chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội.
  • 2.Nhân dân các xã có điều kiện kinh tế
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban điều hành Chương trình giảm nghèo tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ngô Hòa

Open section

Điều 3.

Điều 3. 1.Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷban nhân dân cấp tỉnh) thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo vớiđịnh mức tối thiểu là 70.000 đồng/người/năm. 2.Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo là quỹ của Nhà nước, hoạt động theo nguyêntắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1.Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷban nhân dân cấp tỉnh) thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo vớiđịnh mức tối thiểu là 70.000 đồng/người/năm.
  • 2.Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo là quỹ của Nhà nước, hoạt động theo nguyêntắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
  • 3.Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo được hình thành từ các nguồn sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban điều hành Chương trình giảm nghèo tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quy...
  • TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
  • PHÓ CHỦ TỊCH
left-only unmatched

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số:852/2007 /QĐ-UBND ngày 02 /04 /2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần thứ nhất

Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2001-2005.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.03 rewritten

Chương trình xóa đói giảm nghèo là một chương trình tổng hợp được vận hành theo cơ chế liên ngành, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND các cấp, chương trình sớm đi vào cuộc sống. Có thể nói, chương trình xóa đói giảm nghèo chủ yếu thực hiện ở mức độ xóa đói (trước năm 2000); đây là vấn đề khó khăn nhưng tương đối đơn giản hơn việc thực hiện giảm nghèo, bởi vì xóa đói trước tiên giải quyết vấn đề cơ bản là lo ăn, còn giảm nghèo, không những bao hàm cả lo ăn mà còn là vấn đề nhà ở, học hành, chăm sóc sức khỏe, các phương tiện sinh hoạt, hạ tầng cơ sở như: điện, đường, trường học, trạm y tế, nước sạch, môi trường sinh sống và cả thủy lợi nhỏ phục vụ sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình ...

Chương trình xóa đói giảm nghèo là một chương trình tổng hợp được vận hành theo cơ chế liên ngành, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND các cấp, chương trình sớm đi vào cuộc sống. Có thể nói, chương trình xóa đói giảm nghèo chủ yếu thực hiện ở mức độ xóa đói (trước năm 2000); đây là vấn đề khó khăn nhưn...

Open section

Tiêu đề

Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo
Removed / left-side focus
  • Chương trình xóa đói giảm nghèo là một chương trình tổng hợp được vận hành theo cơ chế liên ngành, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND các cấp, chương trình sớm đi...
  • đây là vấn đề khó khăn nhưng tương đối đơn giản hơn việc thực hiện giảm nghèo, bởi vì xóa đói trước tiên giải quyết vấn đề cơ bản là lo ăn, còn giảm nghèo, không những bao hàm cả lo ăn mà còn là vấ...
  • Do đó muốn giảm nghèo phải có sự nỗ lực của toàn xã hội, của tất cả các ngành, các cấp. Đây là vấn đề hết sức quan trọng và phải kiên trì thực hiện liên tục và lâu dài. Chính vì vậy, sau khi Thủ tư...
left-only unmatched

Chương trình135:

Chương trình135:

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương trình 135 được Chính phủ phê duyệt năm 1998, năm 1999 năm đầu tiên triển khai chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, trong đó tỉnh Thừa Thiên Huế được Chính phủ đầu tư hỗ trợ tại 32 xã thuộc 5 huyện. Sau 5 năm thực hiện, đến nay có thể khẳng định Chương trình 135 đã đạt được những kết quả khả quan; các cấp, ngành và các địa phương đã chuyển biến mạnh mẽ, năng động trong quản lý, chỉ đạo thực hiện; chương trình đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, tạo ra phong trào lao động sản xuất sôi động, phấn khởi và tin tưởng vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Đã có 152/182 công trình được đưa vào sử dụng với tổng vốn thực hiện (1999-2005) là 82,9 tỷ đồng (vốn 135: 81,3 tỷ đồng và vốn khác 1,53 tỷ đồng), Trong đó, 104 công trình giao thông, 26 công trình thủy lợi, 12 công trình điện sinh hoạt, 10 công trình nước sinh hoạt, 26 công trình trường học, 3 công trình trạm y tế, 01 công trình chợ và khai hoang 81 ha. Nhìn chung những xã được thụ hưởng công trình cho thấy dự án đã có tác động tích cực đến đời sống sinh hoạt của đại đa số người nghèo tại đây. Cơ sở vật chất văn hoá, giáo dục, y tế được nâng lên; đã có sự gắn kết trách nhiệm, nghĩa vụ, tình cảm của nhân dân địa phương với quá trình đầu tư xây dựng và sử dụng công trình. Tính đến nay đã có 13 xã vươn lên, thoát ra khỏi xã đặc biệt khó khăn.

Chương trình 135 được Chính phủ phê duyệt năm 1998, năm 1999 năm đầu tiên triển khai chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, trong đó tỉnh Thừa Thiên Huế được Chính phủ đầu tư hỗ trợ tại 32 xã thuộc 5 huyện. Sau 5 năm thực hiện, đến nay có thể khẳng định Chương trình 135 đã đạt đượ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương trình257:

Chương trình257: Năm 2005 là năm đầu tiên thực hiện chương trình 257. Số công trình được phê duyệt trong năm: 25 công trình, của 22 xã, với tổng số vốn 15,993 tỷ đồng, trong đó có 8 công trình của 8 xã được phê duyệt đầu tư 2 năm (2005-2006) với số vốn 8,120 tỷ đồng, 17 công trình của 14 xã được thực hiện trong 1 năm với 7,873 tỷ đồng....

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần thứ hai

Phần thứ hai

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

MỤC TIÊU CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO

MỤC TIÊU CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 A. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH: I. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo : Trong thập kỷ qua cùng với chiến lược phát triển kinh tế, Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm đến xóa đói, giảm nghèo. Mục tiêu xóa đói, giảm nghèo đã được thực hiện trong nhiều văn kiện Đại hội...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần thứ ba

Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, quản lý điều hành của chính quyền các cấp, các ngành phối hợp với tổ chức đoàn thể chính trị tập trung thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được phân công dưới đây: I. Đối với các sở, ban, ngành: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực của B...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010 có vị trí hết sức quan trọng, thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Điểm mới của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 là tập trung nguồn lực hỗ trợ cho vùng trọng điểm khó khăn nhất, đối tượng khó khăn nhất; tăng tính chủ động cho các địa phương, cơ sở trong công cuộc giảm nghèo.

Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010 có vị trí hết sức quan trọng, thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Điểm mới của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 là tập trung nguồn lực hỗ trợ cho vùng trọng điểm khó khăn nhất, đối tượng khó khăn nhất; tă...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương trình mục tiêu về giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 được xây dựng dựa trên cơ sở các chính sách, đề án của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của Trung ương, đồng thời kết hợp với thực trạng về công tác xóa đói, giảm nghèo của tỉnh trong những năm qua, giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong giai đoạn trước. Với hệ thống các chính sách, đề án giảm nghèo đồng bộ, cơ chế phân bổ nguồn lực rõ ràng, giải pháp về đội ngũ cán bộ và cơ chế thực hiện, Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006- 2010 sẽ đảm bảo việc triển khai thực hiện công tác giảm nghèo được đồng bộ và hiệu quả hơn.

Chương trình mục tiêu về giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 được xây dựng dựa trên cơ sở các chính sách, đề án của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của Trung ương, đồng thời kết hợp với thực trạng về công tác xóa đói, giảm nghèo của tỉnh trong những năm qua, giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong giai đoạn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Điều 4. Điều 4. Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹkhám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định sau: 1.Mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo với mệnh giá 50.000 đồng/người/năm hoặcthực thanh thực chi cho dịch vụ khám chữa bệnh tại tuyến xã và viện phí cho cácđối tượng qui định tại Điều 2 của Quyết đ...
Điều 5. Điều 5. Cácđối tượng qui định tại Điều 2 được quyền khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữabệnh và không phải đóng tiền tạm ứng khi nhập viện. Trường hợp người bệnh tựlựa chọn cơ sở khám chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám, chữa bệnhtheo yêu cầu thì phải thực hiện việc thanh toán viện phí theo qui định của Bộ Ytế.
Điều 6 Điều 6 . Cơ chế và tổ chức thực hiện: 1.Quĩ khám, chữa bệnh cho người nghèo ở các địa phương sẽ được cân đối trong dựtoán ngân sách địa phương hàng năm. 2.Bộ Y tế hướng dẫn các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước tổ chức thực hiện khám,chữa bệnh cho người nghèo theo qui định tại Quyết định này. 3.Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ b...
Điều 7. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 8. Điều 8. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan của Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.