Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre
2039/2006/QĐ-UBND
Right document
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
134/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Open sectionRight
Tiêu đề
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
- Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nhằm mục tiêu sau: 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nh...
- Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển côn...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giám đốc Sở Công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;
- Điều 2. Giám đốc Sở Công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Khuyến công Bến Tre có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư...
- 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
- Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Khuyến công Bến Tre có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định chung 1. Quỹ khuyến công là nguồn tài chính của Nhà nước được hình thành để tạo điều kiện hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đầu tư phát triển sản xuất, phát triển sản phẩm mới, mở rộng quy mô sản xuất theo chương trình khuyến công của tỉnh. 2. Quỹ khuyến công được hì...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củ...
- 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương mình trình duyệt theo quy định hiện hành.
- 3. Hàng năm, cơ quan tài chính các cấp căn cứ vào kế hoạch, dự toán ngân sách được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát cho các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động khuyến công ở Trung ương và địa...
- Điều 1. Quy định chung
- Quỹ khuyến công là nguồn tài chính của Nhà nước được hình thành để tạo điều kiện hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đầu tư phát triển sản xuất, p...
- 2. Quỹ khuyến công được hình thành từ các nguồn:
- Left: b) Kinh phí Quỹ khuyến công quốc gia hỗ trợ các chương trình phát triển công nghiệp nông thôn; Right: Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
Left
Điều 2.
Điều 2. Quỹ khuyến công chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Sở Công nghiệp, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng có liên quan về việc quản lý, sử dụng theo đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước, đúng mục đích và có hiệu quả.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Ưu đãi đầu tư 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này. Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Ưu đãi đầu tư
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này.
- Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mà...
- Quỹ khuyến công chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Sở Công nghiệp, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng có liên quan về việc quản lý, sử dụng theo đúng chế độ quy định hiện hàn...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Nguyên liệu tại chỗ là nguyên, vật liệu chính trong phạm vi địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Sản phẩm mới là sản phẩm chưa sản xuất tại huyện, thị xã nơi dự kiến đầu tư. 3. Sử dụng nguyên liệu trong nước là sử dụng nguyên, vật liệu chính trong nước từ 70% tr...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thông tin, thị trường 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường...
- 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.
- Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Nguyên liệu tại chỗ là nguyên, vật liệu chính trong phạm vi địa bàn tỉnh Bến Tre.
- 2. Sản phẩm mới là sản phẩm chưa sản xuất tại huyện, thị xã nơi dự kiến đầu tư.
- Left: Điều 3. Giải thích từ ngữ. Right: Điều 13. Thông tin, thị trường
Left
Chương II
Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI HỖ TRỢ
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI HỖ TRỢ
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn và xã trong tỉnh (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề trong các lĩnh vực thuộc Danh mục quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu...
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn và xã trong tỉnh (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Left: Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. Right: Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công
Left
Điều 5.
Điều 5. Ngành nghề được xem xét hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Chế biến nông - lâm - thủy hải sản; 2. Sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, đan đát, gốm sứ; 3. Dệt may - da giày; 4. Điện tử gia dụng; 5. Sản phẩm gia dụng; 6....
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công
- 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất cô...
- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công để thực hiện các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- Điều 5. Ngành nghề được xem xét hỗ trợ từ Quỹ khuyến công.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau:
- 1. Chế biến nông - lâm - thủy hải sản;
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung chi hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. Các hoạt động được Quỹ khuyến công xem xét chi hỗ trợ, bao gồm: 1. Chi hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn: a) Các hoạt động khởi sự doanh nghiệp, lập đề án, dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn,...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này:
- a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
- b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;
- Các hoạt động được Quỹ khuyến công xem xét chi hỗ trợ, bao gồm:
- 1. Chi hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn:
- a) Các hoạt động khởi sự doanh nghiệp, lập đề án, dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ...
- Left: Điều 6. Nội dung chi hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. Right: Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ KHUYẾN CÔNG Right: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Left
Điều 7.
Điều 7. Hình thức hỗ trợ và các trường hợp áp dụng. 1. Hỗ trợ - thu hồi một lần: a) Là hình thức cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn vay một phần tiền trong một thời gian quy định để đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất và cơ sở phải nộp lại một lần số tiền đúng bằng số tiền đã được cho vay với lãi suất bằng không (...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương: 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
- Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương:
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thực hiện.
- Điều 7. Hình thức hỗ trợ và các trường hợp áp dụng.
- 1. Hỗ trợ - thu hồi một lần:
- a) Là hình thức cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn vay một phần tiền trong một thời gian quy định để đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất và cơ sở phải nộp lại một lần số tiền...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ, trình tự thủ tục cần thiết để được xem xét, hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. 1. Hồ sơ bao gồm: a) Bản đề nghị (theo mẫu thống nhất của Trung tâm Khuyến công); b) Bản thuyết minh đề án, dự án cụ thể, rõ ràng. Hồ sơ được lập thành 04 bộ nộp tại Trung tâm Khuyến công Bến Tre. 2. Trình tự thủ tục: a) Cơ sở sản xuất công nghiệp nôn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí khuyến công quốc gia được sử dụng cho mục đíc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch;
- Điều 8. Hồ sơ, trình tự thủ tục cần thiết để được xem xét, hỗ trợ từ Quỹ khuyến công.
- 1. Hồ sơ bao gồm:
- a) Bản đề nghị (theo mẫu thống nhất của Trung tâm Khuyến công);
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện để được xem xét hỗ trợ từ quỹ khuyến công. 1. Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn: a) Có đề án, dự án đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới, cải tiến quy trình sản xuất phù hợp với Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước; có đủ năng lực triển khai thực hiện đề án,...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm;
- Điều 9. Điều kiện để được xem xét hỗ trợ từ quỹ khuyến công.
- 1. Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn:
- a) Có đề án, dự án đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới, cải tiến quy trình sản xuất phù hợp với Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước
- Left: Đối với đơn vị hoạt động dịch vụ khuyến công: Right: b) Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động khuyến công.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiêu chí chọn lựa những đề án, dự án được hỗ trợ từ quỹ khuyến công. Quỹ khuyến công ưu tiên hỗ trợ cho các dự án có nhiều trong các đặc điểm sau: 1. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ; 2. Có sử dụng nhiều lao động; 3. Sản xuất các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu từ phế liệu, phế phẩm của các sản phẩm khác có sẵn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đất đai 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đất đai
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở sản xuất mới thì được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm qu...
- Điều 10. Tiêu chí chọn lựa những đề án, dự án được hỗ trợ từ quỹ khuyến công.
- Quỹ khuyến công ưu tiên hỗ trợ cho các dự án có nhiều trong các đặc điểm sau:
- 1. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ;
Left
Điều 11.
Điều 11. Mức chi và thời gian hỗ trợ từ quỹ khuyến công. Mức chi và thời gian hỗ trợ tương ứng với các hình thức hỗ trợ cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ - thu hồi một lần: a) Mức hỗ trợ tối đa không quá 50% / tổng vốn đầu tư tài sản cố định của đề án, dự án, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng (hai trăm triệu); b) Thời gian thu hồi được Hội...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng năng lượng sạch, giảm hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả năng lượng, tái tạo nguồn nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng n...
- kinh tế như: công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và tiết kiệm năng lượng.
- Điều 11. Mức chi và thời gian hỗ trợ từ quỹ khuyến công.
- Mức chi và thời gian hỗ trợ tương ứng với các hình thức hỗ trợ cụ thể như sau:
- 1. Hỗ trợ - thu hồi một lần:
Left
Điều 12.
Điều 12. Cấp phát, thu nộp và thanh, quyết toán kinh phí. 1. Cấp phát kinh phí: a) Đối với các hình thức được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 7 Quy chế này: cấp một lần bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt sau khi đã ký kết hợp đồng giữa chủ dự án và Trung tâm Khuyến công; b) Đối với hình thức được quy định tại khoản 3 Điều 7 Qu...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công 1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau: a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công
- 1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau:
- a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn, vùng, ngành và lãnh thổ;
- Điều 12. Cấp phát, thu nộp và thanh, quyết toán kinh phí.
- 1. Cấp phát kinh phí:
- a) Đối với các hình thức được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 7 Quy chế này: cấp một lần bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt sau khi đã ký kết hợp đồng giữa chủ dự án và Trung tâm Khuyến công;
Left
Chương IV
Chương IV THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT VÀ CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT VÀ CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM
Left
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt 1. Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công của từng giai đoạn và nhu cầu cụ thể của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, Trung tâm Khuyến công xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí khuyến công cho năm tiếp theo (trong tháng 7) hoặc kế hoạch bổ sung (trong năm hoạt động) thông qua Giám...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được khen thưởng theo quy định của nhà nước. 2. Hàng năm, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Khen thưởng
- 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được khen thưởng theo quy định của nhà nước.
- Hàng năm, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt đ...
- Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt
- Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công của từng giai đoạn và nhu cầu cụ thể của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, Trung tâm Khuyến công xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh ph...
- Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp xem xét, phê duyệt kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí khuyến công, thành phần gồm:
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các Sở ngành có liên quan. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm, đảm bảo cho hoạt động khuyến công mang lại hiệu quả thiết thực. 2. Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát kinh phí kị...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 14. Trách nhiệm của các Sở ngành có liên quan.
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm, đảm bảo cho hoạt động khuyến công mang lại hiệu quả thiết thực.
- 2. Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát kinh phí kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động khuyến công đạt hiệu quả cao
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công nghiệp. 1. Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn của Trung tâm Khuyến công tỉnh, đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp của tỉnh, đúng chế độ quy định của Nhà nước về quản lý tài chính h...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 15. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công nghiệp.
- Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn của Trung tâm Khuyến công tỉnh, đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, phù hợp với chiến lược, quy hoạch về ph...
- 2. Quyết định thành lập Hội đồng khoa học Sở Công nghiệp, chọn lựa các thành viên có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ để xem xét, chọn lọc, phân tích những dự án khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Khuyến công. 1. Xây dựng kế hoạch chi cho hoạt động khuyến công và hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn hàng năm và bổ sung (khi có nhu cầu). 2. Hướng dẫn, kiểm tra, xem xét hồ sơ xin hỗ trợ đúng quy định, đúng mục đích và đúng đối tượng; đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Hội đồng khoa học Sở Công nghiệp. Trên cơ sở các đề án, dự án đã được Trung tâm Khuyến công tổng hợp, Hội đồng khoa học Sở Công nghiệp có trách nhiệm: 1. Xem xét, chọn lựa những dự án khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đồng thờ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị hoạt động dịch vụ khuyến công và cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hỗ trợ. 1. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ vốn phải đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đíc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Những hành vi vi phạm các điều khoản quy định trong Quy chế này tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Các đơn vị hoạt động dịch vụ khuyến công hay cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hỗ trợ vốn từ Quỹ khuyến công nếu sử dụng sai mục đích, vi phạm chế độ tài chính hiện hành thì phải trả lại phần tiền đã được hỗ trợ, đồng thời phải trả lãi (theo lãi suất ngân hàng) tính trên phần tiền đã nhận, trong thời gian từ lúc nhận đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hàng năm, tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và trích một phần kinh phí từ Quỹ khuyến công để khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động quản lý và sử dụng quỹ khuyến công theo quy định của Nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. Quy chế này có hiệu lực thi hành trùng với thời điểm có hiệu lực thi hành của Quyết định ban hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc các đơn vị liên quan cần phản ánh về Sở Công nghiệp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.