Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
41/2014/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang
39/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang
- Ban hành Quy chế sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: 1. Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Giấy đề nghị cấp chứng thư số cho cơ quan, đơn vị (mẫu số 01). 3. Danh sách đề nghị cấp chứng thứ số cho cơ quan, đơn vị (mẫu số 02). 4. Giấy đề nghị thu hồi chứng thư số (mẫu số 03).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
- 1. Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang.
- 2. Giấy đề nghị cấp chứng thư số cho cơ quan, đơn vị (mẫu số 01).
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế sử dụng hệ thống p...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức,cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thanh Bình QUY CHẾ S ử...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Ðã ký) Nguyễn Thanh Bình QUY CHẾ Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- S ử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Right: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Left: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Right: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh An Giang) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về việc gửi văn bản điện tử đi, tiếp nhận văn bản điện tử đến trên phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Quy chế này được áp dụng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang, khuyến kh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng để xác thực thông tin, bảo mật và an toàn thông tin trong các giao dịch điện tử của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng để xác thực thông tin, bảo mật và an toàn thông tin trong các giao dịch điện tử của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộ...
- 1. Quy chế này quy định về việc gửi văn bản điện tử đi, tiếp nhận văn bản điện tử đến trên phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn...
- 2. Quy chế này được áp dụng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang, khuyến khích các tổ chức, Đoàn thể áp dụng quy chế này trong gửi văn bản điện tử đi, tiếp nhận văn bản điện tử đến t...
- Left: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thông tin số: theo khoản 2 Điều 4 Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006. 2. Số hóa: theo khoản 18 Điều 4 Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006. 3. Phần mềm: theo khoản 12 Điều 4 Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 200...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Thông tin số: theo khoản 2 Điều 4 Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- 2. Số hóa: theo khoản 18 Điều 4 Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Áp dụng theo Điều 9 Luật giao dịch điện tử năm 2005. 2. Dự thảo, lưu giữ trên máy tính có kết nối mạng tin học (LAN, WAN, Internet) các tài liệu, số liệu thuộc bí mật nhà nước. 3. Gửi, nhận trên phần mềm các văn bản, tài liệu, số liệu thuộc bí mật nhà nước. 4. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng thư điện tử: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Giao dịch Điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; 2. Chứng thực chữ ký điện tử: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; 3. Chương trình ký điện tử: Theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 2. Chứng thực chữ ký điện tử: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm
- 2. Dự thảo, lưu giữ trên máy tính có kết nối mạng tin học (LAN, WAN, Internet) các tài liệu, số liệu thuộc bí mật nhà nước.
- 3. Gửi, nhận trên phần mềm các văn bản, tài liệu, số liệu thuộc bí mật nhà nước.
- Left: 1. Áp dụng theo Điều 9 Luật giao dịch điện tử năm 2005. Right: 1. Chứng thư điện tử: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Giao dịch Điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Left
Chương II
Chương II HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VĂN BẢN
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ
- HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VĂN BẢN
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc định dạng 1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh An Giang; 2. Ký tự thể hiện văn bản điện tử, th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc định dạng văn bản, gửi, nhận, giá trị pháp lý của văn bản điện tử 1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Thông tư số 01/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc định dạng văn bản, gửi, nhận, giá trị pháp lý của văn bản điện tử
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
- 2. Văn bản điện tử sau khi ký số gửi đến nơi nhận qua các hệ thống thông tin: Phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng; hệ thống thư điện tử của tỉnh.
- Điều 4. Nguyên tắc định dạng
- Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo...
- 2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước.
- Left: Ký tự thể hiện văn bản điện tử, thực hiện theo Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ, về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6... Right: 1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về...
Left
Điều 5.
Điều 5. Mã hồ sơ lưu trữ văn bản điện tử 1. Dùng 13 ký tự số của chuẩn mã số EAN-13 cho mã hồ sơ lưu trữ văn bản điện tử. 2. Các ký tự số từ trái qua phải được phân bổ như sau: a) Các ký tự số thứ 1, thứ 2, thứ 3, thứ 4 là mã số của các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Lưu trữ, khai thác sử dụng văn bản điện tử đã ký số Văn bản điện tử đã ký số được lưu trữ, bảo quản, khai thác và sử dụng văn bản điện tử lưu trữ theo quy định tại Chương 2 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Văn bản điện tử đã ký số được lưu trữ, bảo quản, khai thác và sử dụng văn bản điện tử lưu trữ theo quy định tại Chương 2 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ Quy định...
- 1. Dùng 13 ký tự số của chuẩn mã số EAN-13 cho mã hồ sơ lưu trữ văn bản điện tử.
- 2. Các ký tự số từ trái qua phải được phân bổ như sau:
- a) Các ký tự số thứ 1, thứ 2, thứ 3, thứ 4 là mã số của các Sở, Ban, Ngành tỉnh
- Left: Điều 5. Mã hồ sơ lưu trữ văn bản điện tử Right: Điều 5. Lưu trữ, khai thác sử dụng văn bản điện tử đã ký số
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung và tiêu chuẩn dữ liệu gửi, nhận văn bản điện tử trên phần mềm 1. Dữ liệu quản lý văn bản đến thực hiện theo Phụ lục 1 Công văn số 139/VTLTNN-TTTH ngày 14 tháng 3 năm 2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng. 2. Dữ liệu quản lý văn bản...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Người quản lý thuê bao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm trong việc quản lý thuê bao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Người quản lý thuê bao
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm trong việc quản lý thuê bao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị trên đị...
- Điều 6. Nội dung và tiêu chuẩn dữ liệu gửi, nhận văn bản điện tử trên phần mềm
- Dữ liệu quản lý văn bản đến thực hiện theo Phụ lục 1 Công văn số 139/VTLTNN-TTTH ngày 14 tháng 3 năm 2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lậ...
- Dữ liệu quản lý văn bản đi thực hiện theo Phụ lục 2 Công văn số 139/VTLTNN-TTTH ngày 14 tháng 3 năm 2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập...
Left
Điều 7.
Điều 7. Các yêu về chức năng, tính năng kỹ thuật Phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng 1. Các yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật của hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng, đáp ứng theo công văn hướng dẫn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Thông t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở các cá nhân, tổ chức sử dụng chữ ký số. 2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận văn bản điện tử đã ký số. 3. Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ về giao dịc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- 1. Cản trở các cá nhân, tổ chức sử dụng chữ ký số.
- 2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận văn bản điện tử đã ký số.
- Điều 7. Các yêu về chức năng, tính năng kỹ thuật Phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng
- Các yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật của hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng, đáp ứng theo công văn hướng dẫn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27 tháng 5 nă...
- Có các chức năng gửi, tiếp nhận văn bản điện tử đáp ứng các tiêu chí dữ liệu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Công văn số 139/VTLTNN-TTTH ngày 14 tháng 3 năm 2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về v...
Left
Điều 8.
Điều 8. Số hóa thông tin và lưu trữ dữ liệu 1. Thông tin được tạo ra do các Sở, Ban, Ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị trực thuộc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã, đều phải ở dạng số và lưu trữ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này để bảo đảm an t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy trình ký số trên văn bản điện tử 1. Các loại văn bản thuộc danh mục văn bản gửi, nhận qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng (sau đây gọi tắt là VPĐT) và hệ thống thư điện tử của tỉnh, không gửi văn bản giấy đã được người có thẩm quyền đề nghị phát hành; các văn bản khác ngoài danh mục này, sau khi đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy trình ký số trên văn bản điện tử
- 1. Các loại văn bản thuộc danh mục văn bản gửi, nhận qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng (sau đây gọi tắt là VPĐT) và hệ thống thư điện tử của tỉnh, không gửi văn bản giấ...
- các văn bản khác ngoài danh mục này, sau khi được ký tay, đóng dấu trên văn bản giấy
- Điều 8. Số hóa thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Thông tin được tạo ra do các Sở, Ban, Ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị trực thuộc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân d...
- 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép tại từng đơn vị để lưu trữ và dự phòng, định kỳ đồng bộ về Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định bắt buộc gửi, nhận văn bản điện tử bằng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành 1. Tỉnh An Giang thống nhất sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành tại các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để quản lý văn bản và chỉ đ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung chứng thư số Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ cho các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung chứng thư số
- Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phụ...
- Điều 9. Quy định bắt buộc gửi, nhận văn bản điện tử bằng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành
- 1. Tỉnh An Giang thống nhất sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành tại các Sở, Ban, Ngành tỉnh
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Left
Điều 10.
Điều 10. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh An Giang;
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc định dạng văn bản, gửi, nhận, giá trị pháp lý của văn bản điện tử 1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Thông tư số 01/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về...
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
- 2. Văn bản điện tử sau khi ký số gửi đến nơi nhận qua các hệ thống thông tin: Phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng; hệ thống thư điện tử của tỉnh.
- Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014...
- Left: Điều 10. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử Right: Điều 4. Nguyên tắc định dạng văn bản, gửi, nhận, giá trị pháp lý của văn bản điện tử
Left
Điều 11.
Điều 11. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử 1. Thời điểm gửi một văn bản điện tử tới cơ quan nhà nước là thời điểm văn bản điện tử đó nhập vào hệ thống thông tin và có hồi báo văn bản gửi thành công. 2. Thời điểm nhận một văn bản điện tử tại cơ quan nhà nước được xác định là thời điểm văn bản điện tử đó nhập vào hệ thống thông tin cơ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thu hồi chứng thư số 1. Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thu hồi chứng thư số (nếu có) trong các trường hợp sau: a) Chứng thư số hết hạn sử dụng. b) Theo yêu cầu bằng văn bản từ thuê bao, có xác nhận của người quản lý thuê bao (theo mẫu số 05 ban hành theo Thông tư số 05/2010/TT-BNV) trong các trường hợp: khóa bí mật bị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thu hồi chứng thư số
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thu hồi chứng thư số (nếu có) trong các trường hợp sau:
- a) Chứng thư số hết hạn sử dụng.
- Điều 11. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử
- 1. Thời điểm gửi một văn bản điện tử tới cơ quan nhà nước là thời điểm văn bản điện tử đó nhập vào hệ thống thông tin và có hồi báo văn bản gửi thành công.
- Thời điểm nhận một văn bản điện tử tại cơ quan nhà nước được xác định là thời điểm văn bản điện tử đó nhập vào hệ thống thông tin cơ quan tiếp nhận, nếu thời điểm văn bản nhập vào hệ thống ngoài gi...
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan nhà nước 1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng vào xử lý công việc, sử dụng văn bản điện tử thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Chỉ đạo việc thiết lập cơ s...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra hồ sơ và lập danh sách đề nghị cấp chứng thư số từ các thuê bao. 2. Tiếp nhận chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật từ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (Ban Cơ yếu Chính phủ); tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra hồ sơ và lập danh sách đề nghị cấp chứng thư số từ các thuê bao.
- 2. Tiếp nhận chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật từ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (Ban Cơ yếu Chính phủ)
- tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng chứng thư số và chuyển giao chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật, đến các thuê bao là tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh.
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng vào xử lý công việc, sử dụng văn bản điện tử thay thế văn bản...
- 2. Chỉ đạo việc thiết lập cơ sở dữ liệu văn bản điện tử của cơ quan.
- 3. Quyết định phân công cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin quản trị hệ thống phần mềm.
- Left: Điều 12. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan nhà nước Right: Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước 1. Sử dụng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng để giải quyết công việc được giao. 2. Thường xuyên thay đổi mật khẩu của tài khoản người dùng được cấp và tự bảo vệ tài khoản người dùng của mình. Trường hợp bị mất quyền kiểm soát t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của thuê bao 1. Cung cấp các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số chính xác và đầy đủ. 2. Thông báo kịp thời đến Sở Thông tin và Truyền thông để thu hồi chứng thư số của mình trong trường hợp được quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 11 của Quy chế này. 3. Quản lý chặt chẽ thiết bị lưu khóa bí mật của tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của thuê bao
- 1. Cung cấp các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số chính xác và đầy đủ.
- 2. Thông báo kịp thời đến Sở Thông tin và Truyền thông để thu hồi chứng thư số của mình trong trường hợp được quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.
- Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước
- 1. Sử dụng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng để giải quyết công việc được giao.
- Thường xuyên thay đổi mật khẩu của tài khoản người dùng được cấp và tự bảo vệ tài khoản người dùng của mình.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin 1. Trong trường hợp hệ thống thông tin điện tử của cơ quan nhà nước bị lỗi, không bảo đảm tính an toàn của văn bản điện tử, cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin cơ quan thông báo ngay cho người sử dụng trong nội bộ cơ quan biết về sự cố, thời gian tạm dừng hệ thống, th...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức làm công tác văn thư 1. Cán bộ văn thư của các cơ quan, đơn vị căn cứ theo Quy chế này để thực hiện ký số văn bản điện tử và phát hành văn bản điện tử đã ký số qua mạng. 2. Thực hiện lưu trữ văn bản điện tử theo quy định. 3. Chịu trách nhiệm khi tiếp nhận để quản lý và sử dụng chứng thư số. 4....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cán bộ văn thư của các cơ quan, đơn vị căn cứ theo Quy chế này để thực hiện ký số văn bản điện tử và phát hành văn bản điện tử đã ký số qua mạng.
- 2. Thực hiện lưu trữ văn bản điện tử theo quy định.
- 3. Chịu trách nhiệm khi tiếp nhận để quản lý và sử dụng chứng thư số.
- Trong trường hợp hệ thống thông tin điện tử của cơ quan nhà nước bị lỗi, không bảo đảm tính an toàn của văn bản điện tử, cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin cơ quan thông báo ngay cho người sử...
- 2. Tiến hành các biện pháp cần thiết trong khả năng nhằm nhanh chóng khắc phục, giải quyết sự cố, phục hồi hệ thống.
- 3. Thông báo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông, nếu có dấu hiệu không đảm bảo về an toàn thông tin, để có thông tin hướng dẫn, khắc phục cần thiết.
- Left: Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin Right: Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức làm công tác văn thư
Left
Điều 15.
Điều 15. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Đảm bảo hệ thống các kết nối vận hành thông suốt từ các cơ quan nhà nước để gửi, nhận văn bản điện tử; là điểm kết nối hệ thống liên thông phần quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng với các cơ quan Trung ương. 2. Tham mưu, đề xuất các giải pháp an toàn trong việc giao dịch đi...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin 1. Chịu trách nhiệm cài đặt phần mềm ký số, cập nhật phiên bản mới phần mềm ký số (nếu có), hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trong quá trình sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức, viên chức được cấp chứng thư số. 2. Thường xuyên triển khai hoặc tham mưu các biện pháp đảm bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin
- 1. Chịu trách nhiệm cài đặt phần mềm ký số, cập nhật phiên bản mới phần mềm ký số (nếu có), hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trong quá trình sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức, viên chức được cấp...
- 2. Thường xuyên triển khai hoặc tham mưu các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại đơn vị.
- Điều 15. Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Đảm bảo hệ thống các kết nối vận hành thông suốt từ các cơ quan nhà nước để gửi, nhận văn bản điện tử
- là điểm kết nối hệ thống liên thông phần quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng với các cơ quan Trung ương.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các cơ quan nhà nước 1. Ban hành quy chế sử dụng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng và chia sẻ thông tin số tại cơ quan mình. Quy chế cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau: a) Bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin theo quy định của Điều 41 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trên địa bàn tỉnh An Giang sử dụng chữ ký số, phải tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng chữ ký số.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trên địa bàn tỉnh An Giang sử dụng chữ ký số, phải tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý...
- Điều 16. Các cơ quan nhà nước
- 1. Ban hành quy chế sử dụng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng và chia sẻ thông tin số tại cơ quan mình. Quy chế cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau:
- a) Bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin theo quy định của Điều 41 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan n...
Left
Chương IV
Chương IV CÔNG TÁC KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ
- CÔNG TÁC KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Left
Điều 17.
Điều 17. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng, phải tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng phần mềm.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng chữ ký số được khen thưởng theo quy của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng chữ ký số được khen thưởng theo quy của pháp luật.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng, phải tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quy...
Left
Điều 18.
Điều 18. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định về sử dụng phần mềm được khen thưởng theo quy của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Người có hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng chữ ký số, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Người có hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng chữ ký số, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 18. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định về sử dụng phần mềm được khen thưởng theo quy của pháp luật.
Left
Điều 19.
Điều 19. Người có hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionRight
Điều 19.Tr
Điều 19.Trách nhiệm thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19.Trách nhiệm thi hành
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết đ...
- Người có hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi ph...
Left
Điều 20.
Điều 20. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chủ trì kiểm tra, giám sát đề xuất Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính tỉnh hoặc Ban chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh về tình hình ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng, nhằm thực hiện đánh giá hoặc xét thi đua hàng năm của các đơn vị.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cấp chứng thư số 1. Thuê bao đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Là tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh An Giang. b) Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của thuê bao quy định tại Điều 13 của Quy chế này. 2. Trình tự cấp chứng thư số: a) Bước 1: Thuê bao lập đề nghị cấp chứng thư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cấp chứng thư số
- 1. Thuê bao đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- a) Là tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chủ trì kiểm tra, giám sát đề xuất Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính tỉnh hoặc Ban chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh về tình hình ứng dụng phần mềm...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 21.
Điều 21. Áp dụng chuyển tiếp Trong trường hợp phần mềm hiện hành của các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chưa đáp ứng các quy định ban hành tại quy chế này về hồi báo gửi văn bản điện tử đi, phân loại tài liệu, hồ sơ điện tử lưu trữ; các cơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.