Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp
167/2000/QĐ-BTC
Right document
Về việc ban hành Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn
208/2000/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp Right: Về việc ban hành Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, gồm: - Những quy định chung; - Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính; - Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hìnhtài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hìnhtài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn.
- Điều 1. Ban hành Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, gồm:
- - Những quy định chung;
- - Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính;
Left
Điều 2.
Điều 2. Các công ty, Tổng công ty căn cứ vào chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hóa và xây dựng hệ thống chế độ báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động và áp dụng sau khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Các công ty, Tổng công ty căn cứ vào chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hóa và xây dựng hệ thống chế độ báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh,...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định này được áp dụng thống nhất trong cả nước kể từ ngày 01/01/2001. Các quy định về chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định này thay thế các quy định về hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 và các...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởngCục Tài chính doanh nghiệp, Chánh văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./. QUY CHẾ TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 208/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởngCục Tài chính doanh nghiệp, Chánh văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.
- TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH
- TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
- Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định này được áp dụng thống nhất trong cả nước kể từ ngày 01/01/2001.
- Các quy định về chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định này thay thế các quy định về hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 và...
- Các ngành, các công ty, tổng công ty có chế độ báo cáo tài chính đặc thù đã được Bộ Tài chính chấp thuận hoặc quy định trước đây, phải căn cứ vào chế độ báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định n...
Left
Điều 4.
Điều 4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ở các đơn vị trên địa bàn quản lý. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Thời hạn và nơi nhận báo cáo: Thờihạn nộp báo cáo: Báocáo quý chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Báocáo 6 tháng: vào ngày 20/6 và ngày 20/12 hàng năm. Báocáo năm chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm. Nơinhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Thời hạn và nơi nhận báo cáo:
- Thờihạn nộp báo cáo:
- Báocáo quý chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
- Điều 4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ở các đơn vị trên địa bàn quản lý.
- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính chịu trách nhiệm hướ...
Unmatched right-side sections