Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
121/2003/QĐ-UB
Right document
V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
70/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Left: Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Right: V/v ban hành Quy định giá các loại đất
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2003 và thay thế Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng. Các dự án đang thực hiện dở dang việc bồi thường thiệt hại theo Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố được chuyển sang thực hiện theo Quyết...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2003 và thay thế Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Các dự án đang thực hiện dở dang việc bồi thường thiệt hại theo Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố được chuyển sang thực hiện theo Quyết định này.
- Left: Quyết định này không áp dụng đối với việc cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất. Right: Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Bá Thanh QUY ĐỊNH Giá các loại đất...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006, Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của UBND thành phố thành phố Đà Nẵng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006, Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của...
- Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính
- Vật giá, Tài nguyên
- Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
Left
Điều 1.
Điều 1. Giá đất khu trung tâm và cận trung tâm thành phố được xác định theo các yếu tố sau : 1- Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thực tế trung bình trên thị trường và khung giá đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 1 (Phụ lục số 1) đính kèm; 2- Phân loại...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất ban hành tại Quy định này làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- 1. Giá đất ban hành tại Quy định này làm căn cứ để:
- a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Điều 1. Giá đất khu trung tâm và cận trung tâm thành phố được xác định theo các yếu tố sau :
- Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thực tế trung bình trên thị trường và khung giá đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng gi...
- 2- Phân loại đường phố : Là loại đường có đặt tên. Căn cứ vào mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà được phân theo 5 loại được quy định tại...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giá đất các đường phố ở vùng ven trung tâm thành phô : Giá đất các đường phô vùng ven trung tâm thành phố được quy định tại Phụ lục số 3 chỉ áp dụng cho các lô đất ở vị trí 1 (mặt tiền đường phố). Các vị trí đất còn lại không nằm ở mặt tiền đường phố thì áp dụng theo loại, hạng đất tại Phụ lục số 4, 5 và 6 đính kèm.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo các yếu tố sau 1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo các yếu tố sau
- Giá đất chuẩn:
- Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, g...
- Giá đất các đường phô vùng ven trung tâm thành phố được quy định tại Phụ lục số 3 chỉ áp dụng cho các lô đất ở vị trí 1 (mặt tiền đường phố).
- Left: Điều 2. Giá đất các đường phố ở vùng ven trung tâm thành phô : Right: có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố
- Left: Các vị trí đất còn lại không nằm ở mặt tiền đường phố thì áp dụng theo loại, hạng đất tại Phụ lục số 4, 5 và 6 đính kèm. Right: dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau đây (Phụ lục số 2 đính kèm).
Left
Điều 3.
Điều 3. Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp đã quy hoạch hoặc đang triển khai xây dựng được xác định theo các yếu tố sau : 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giá đất ở ven trung tâm đô thị 1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1 (mặt tiền đường phố). Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại Điều 4 Quy định này. 2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giá đất ở ven trung tâm đô thị
- Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1 (mặt tiền đường phố).
- Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại Điều 4 Quy định này.
- Điều 3. Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp đã quy hoạch hoặc đang triển khai xây dựng được xác định th...
- 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 2 (phụ l...
- 2- Hạng đất: Được áp dụng theo 1 trong 5 hạng đất sau đây:
Left
Điều 4.
Điều 4. Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xã của huyện Hòa Vang và một phần các phường : Hòa Hải, Hòa Qúi, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp được xác định theo các yếu tố sau : 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định s...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Văn Minh ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng
- Cục trưởng Cục Thuế
- Chủ tịch UBND các quận, huyện
- Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xã của huyện Hòa Vang và một phần các phường :
- Hòa Hải, Hòa Qúi, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp được xác định theo các yếu tố sau :
- 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 3 (Phụ l...
Left
Điều 5.
Điều 5. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định theo các yếu tố sau : 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được quy định tại bảng giá số 4 và 5 (Phụ lục số 1 đính kèm Quy định này); 2- Hạng đất : Áp dụng theo...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí 1. Giá đất chuẩn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Phụ lục số 1). 2. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giá đất chuẩn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Phụ lục số 1).
- 2. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất...
- a) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số: đường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt;
- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được quy định tại bảng giá số 4 và 5 (Phụ...
- 2- Hạng đất : Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành do UBND thành phố qui định phê duyệt cho từng địa phương.
- Trường hợp đất nuôi trổng thủy sản chưa phân hạng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp thì áp dụng giá đất từ hạng 4 trở xuống.
- Left: Điều 5. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định theo các yếu tố sau : Right: Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí
Left
Điều 6.
Điều 6. Loại, hạng đất để xác định giá đất khu dân cư thuộc các quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu và huyện Hòa Vang được quy định tại phụ lục sô 4, 5 và 6 đính kèm Quy định này.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau: a) Vùng đất: - Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất
- 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau:
- Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang
- Điều 6. Loại, hạng đất để xác định giá đất khu dân cư thuộc các quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu và huyện Hòa Vang được quy định tại phụ lục sô 4, 5 và 6 đính kèm Quy định này.
Left
Điều 7.
Điều 7. Giá đất xác định tại Qui định này được áp dụng cho những trường hợp sau : 1. Làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ. 2. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy Chứng nhận quyến sử dụng đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xử lý một số trường hợp đặc biệt 1. Các trường hợp sau đây Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định: a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do UBND quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài chính; b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xử lý một số trường hợp đặc biệt
- 1. Các trường hợp sau đây Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định:
- a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do UBND quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài chính;
- Điều 7. Giá đất xác định tại Qui định này được áp dụng cho những trường hợp sau :
- 1. Làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
- Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy Chứng nhận quyến sử dụng đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo qui định hi...
Left
Điều 8.
Điều 8. 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới có thu hồi đất và khai thác quỹ đất hoặc giao đất cho các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng thì UBND thành phố sẽ xem xét tính chất, quy mô, điéu kiện, địa bàn của...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng 1. Giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án, giao cho Sở Tài chính chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất đề xuất cho phù hợp và trình UBND thành phố xem xét quyết định. 2. Đất ở tại các khu dân cư đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng
- 1. Giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án, giao cho Sở Tài chính chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất đề xuất cho phù hợp và trình UBND thành phố xem xét quyết định.
- Đất ở tại các khu dân cư đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá...
- 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới có thu hồi đất và khai thác quỹ đất hoặc giao đất cho các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê
- xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng thì UBND thành phố sẽ xem xét tính chất, quy mô, điéu kiện, địa bàn của từng dự án để quyết định vi...
- Đối vổi những dự án đang thực hiện dở dang việc giao đất thu tiền sử dụng đất mà đã được UBND thành phố quy định cụ thể giá đất cho từng dự án từ ngày 01 tháng 01 nãm 2003 đến trưóe ngày 01 tháng 8...
Left
Điều 9.
Điều 9. Giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các quận, huyện hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá thành phố để tổng hợp cùng các ngành và địa phương liên...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Giá đất xây dựng các công trình khác Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Giá đất xây dựng các công trình khác
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp
- đất quốc phòng, an ninh
- Điều 9. Giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các quận, huyện hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính
- Left: Vật giá thành phố để tổng hợp cùng các ngành và địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Right: Khi có thay đổi về cơ sở hạ tầng, đặt, đổi tên đường ảnh hưởng đến giá đất thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu trình UBND thành phố quyết định điều chỉn...
Unmatched right-side sections