QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 10 về nhiệm vụ năm 2008;
Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 4660/TTr-STC-GCS ngày 17 tháng 12 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006, Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của UBND thành phố thành phố Đà Nẵng.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quy ế t đị nh số 70/2007/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 n ă m 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Điều 1
Phạm vi áp dụng
1. Giá đất ban hành tại Quy định này làm căn cứ để:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34 và
Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ;
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật;
h) Tính thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tại Quy định này.
3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt hoặc giao đất cho các doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa thì Hội đồng thẩm định giá đất thành phố có trách nhiệm trình UBND thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án, từng doanh nghiệp.
5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai thác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng thì UBND thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án.
Điều 2
Giá đất ở tại đô thị được xác định theo các yếu tố sau
1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Phụ lục số 1 đính kèm).
2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường trung bình; mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau đây (Phụ lục số 2 đính kèm).
a) Đường phố, đoạn đường phố loại 1: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc, ...); có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố;
b) Đường phố, đoạn đường phố loại 2: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh-dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc, ...); có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 1;
c) Đường phố, đoạn đường phố loại 3: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 2;
d) Đường phố, đoạn đường phố loại 4: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 3;
đ) Đường phố, đoạn đường phố loại 5: Là đường phố, đoạn đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh-dịch vụ và đời sống; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 4.
3. Hệ số đường phố, đoạn đường phố: Tùy theo vị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố hoặc đoạn đường phố có các hệ số khác nhau (Phụ lục số 2 và số 3 đính kèm).
Hệ số này áp dụng cho cả vị trí 2 và vị trí 3 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.
Hệ số này không áp dụng đối với các vị trí 2, 3, 4 và 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 3, loại 4, loại 5 và các vị trí 4, vị trí 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.
4. Vị trí đất: Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố, ven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt mà phân loại theo 5 vị trí:
Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.
Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.
Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.
Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.
Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.
a) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công);
b) Đối với các đường kiệt có điều kiện như quy định tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này);
Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này, Sở Tài chính thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan trình UBND thành phố xem xét quyết định cụ thể;
c) Trường hợp không xác định được thửa đất mang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất;
d) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý;
5. Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:
Hệ số 1,0 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.
Hệ số 0,95 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến
dưới 100m.
Hệ số 0,9 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến
dưới 150m.
Hệ số 0,85 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150 m đến
dưới 200 m.
Hệ số 0,8 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 m trở lên.
Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.
a) Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm;
Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 m trở lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm;
b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 giá đất quy định.
7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố:
a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó;
b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau;
c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo điểm a và b nêu trên) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn;
Điểm mốc để tính phạm vi 50 m quy định tại điểm a, b và c khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt:
a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 7 nêu trên, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; nếu thửa đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4;
b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số góc đường phố tương ứng nêu ở điểm a khoản này;
c) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất;
d) Các thửa đất lớn để đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các công trình khác không phải đất ở chỉ tính áp dụng các hệ số tại điểm a khoản này đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều ngang và chiều sâu 50 m tính từ góc ngã ba, ngã tư.
9. Hệ số giá đất thấp hơn mặt đường:
Đối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đường thì áp dụng các hệ số sau:
Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường từ 01m đến 02m.
Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường trên 02m.
Các hệ số trên chỉ áp dụng để tính thu các loại thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì tùy theo mức độ thấp trũng mà tính trừ chi phí tôn tạo, san lấp mặt bằng cho phù hợp.
Điều 3
Giá đất ở ven trung tâm đô thị
1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1 (mặt tiền đường phố). Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại
Điều 4 Quy định này.
2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất; hệ số giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố; hệ số đối với thửa đất đặc biệt; hệ số đối với đất thấp hơn mặt đường áp dụng như quy định tại khoản 6, 7, 8 và 9
Điều 2 Quy định này.
Điều 4
Giá đất ở khu dân cư nông thôn
1. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ.
2. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn được phân theo các khu vực và vị trí đất như sau:
a) Khu vực:
Khu vực I: Đất ven các trục đường giao thông chính; đất thuộc trung tâm xã, phường; gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao thông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất;
Khu vực II: Đất ven các trục đường giao thông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn khu vực I;
Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại trên các địa bàn phường, xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.
b) Vị trí:
Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại các Phụ lục số 5, 6, 7 và 8;
Vị trí 2 : Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên);
Vị trí 3 : Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m;
Vị trí 4 : Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m;
Vị trí 5 : Đất ven các đường rộng dưới 2m.
Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).
3. Giá đất chuẩn: Quy định tại Bảng giá số 3 (Phụ lục số 1)
Mức giá chuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.
Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí;
Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.
4. Hệ số đường: Tùy vị trí, khu vực, vùng, cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau quy định tại Phụ lục số 5, 6, 7 và 8.
5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có các thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn, mà xuất phát từ các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Trường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường Cách mạng Tháng Tám (đoạn thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Ông Ích Đường (thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng), Lê Văn Hiến (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân Công Chúa thì những thửa đất gần các đường này được áp dụng thêm các hệ số sau:
Cách đường phố dưới 50m nhân 1,4.
Cách đường phố từ 50m đến dưới 100m nhân 1,3.
Cách đường phố từ 100m đến dưới 150m nhân 1,2.
Cách đường phố từ 150m đến dưới 200m nhân 1,1.
Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
Điều 5
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí
1. Giá đất chuẩn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Phụ lục số 1).
2. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở (nếu có):
a) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số: đường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt;
b) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số: khoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường.
Điều 6
Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất
1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau:
a) Vùng đất:
Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang; các phường Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Xuân, Hòa Phát, Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường Hòa Hải, Hòa Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phường Hòa Minh, Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Khánh Bắc, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu;
Vùng miền núi: gồm các xã Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòa Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang.
b) Hạng đất: Căn cứ phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng, chia thành các hạng:
Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gồm có 6 hạng ở vùng đồng bằng (từ hạng 1 đến hạng 6) và 5 hạng ở vùng miền núi (từ hạng 2 đến hạng 6);
Đất trồng cây lâu năm có 5 hạng (từ hạng 1 đến hạng 5);
Đất rừng sản xuất có 3 hạng (từ hạng 3 đến hạng 5). Đất rừng sản xuất ở vùng núi thuộc phường, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà, Phước Tường, Hải Vân, ...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.
2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành, tùy theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá hạng 1 thuộc phường, xã đồng bằng.
Ngoài những phạm vi áp dụng tại
Điều 1 Quy định này, giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành còn được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng.
3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 5, 6, 7, 8 và 9 (Phụ lục số 1).
Điều 7
Xử lý một số trường hợp đặc biệt
1. Các trường hợp sau đây Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định:
a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do UBND quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài chính;
b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự;
c) Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt.
2. Trường hợp bồi thường theo giá đất mới tại Quy định này thì giá đất tái định cư được tính theo giá đất mới. Giá đất mới tại các khu dân cư được tính theo nguyên tắc: áp dụng giá đất tái định cư đã được UBND thành phố quy định cho từng dự án theo mặt bằng giá đất từ trước năm 2007 được quy đổi về mặt bằng giá đất năm 2007 theo công thức quy đổi ở phụ lục số 9 đính kèm, rồi nhân với các hệ số theo từng khu vực sau đây:
a) Hệ số 1,3 đối với các khu dân cư trên địa bàn các quận Hải Châu, Thanh Khê;
b) Hệ số 1,2 đối với các khu dân cư trên địa bàn các quận Sơn Trà, Cẩm Lệ;
c) Hệ số 1,1 đối với các khu dân cư trên địa bàn các quận Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu;
d) Các khu dân cư trên địa bàn huyện Hòa Vang: giữ nguyên giá đất tái định cư theo mặt bằng giá đất năm 2007.
Các chủ đầu tư các khu dân cư căn cứ nguyên tắc trên để xác định giá đất tái định cư mới tại các khu dân cư trình Sở Tài chính thẩm định.
3. Trường hợp các khu đất đã ký Hợp đồng giao quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008 và đang trong thời gian nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì vẫn áp dụng theo giá đất đã được UBND thành phố quyết định.
4. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 31/12/2007 thì áp dụng theo giá đất năm 2007.
Điều 8
Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng
1. Giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án, giao cho Sở Tài chính chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất đề xuất cho phù hợp và trình UBND thành phố xem xét quyết định.
2. Đất ở tại các khu dân cư đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá đất tại Phụ lục số 3 để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
Điều 9
Giá đất xây dựng các công trình khác
Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác: căn cứ vào giá đất liền kề và phương pháp xác định giá đất liền kề để xác định.
Điểu 10. Điều chỉnh bổ sung khi có biến động giá đất
1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển nhượng đất trên thị trường thì UBND thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp, nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so với giá tại Quy định này.
2. Khi có thay đổi về cơ sở hạ tầng, đặt, đổi tên đường ảnh hưởng đến giá đất thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố.
3. Trường hợp có biến động về khu vực, vùng, hạng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung.
Điều 11
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các quận, huyện hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính thành phố để tổng hợp và cùng các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình UBND thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục số 1 BẢNG GIÁ CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG ( Kèm theo Quyết định số 70 /2007/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Bảng giá số 1:
Giá đất ở tại đô thị
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
16,800
6,720
4,200
2,860
2,020
2
10,400
4,370
2,810
1,980
1,460
3
6,200
2,790
1,860
1,300
990
4
3,700
1,850
1,180
890
700
5
2,800
1,540
980
730
560
Bảng giá số 2:
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
11,760
4,704
2,940
2,002
1,414
2
7,280
3,059
1,967
1,386
1,022
3
4,340
1,953
1,302
910
693
4
2,590
1,295
826
623
490
5
1,960
1,078
686
511
392
Vị trí
Khu vực
Khu vực
Vị trí
Bảng giá số 3:
Giá đất ở khu dân cư nông thôn đối với đường nhựa, bê tông xi măng
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Vùng
Vùng đồng bằng
Vùng miền núi
Khu vực
Vị trí
I
II
III
I
II
III
1
1,000
760
512
333
200
120
2
520
392
264
136
80
48
3
400
304
200
104
60
36
4
296
224
136
68
40
28
5
200
144
88
Bảng giá số 4:
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn và ven đô thị đối với đường nhựa, bê tông xi măng
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Vùng
Vùng đồng bằng
Vùng miền núi
Khu vực
Vị trí
I
II
III
I
II
III
1
700
532
358
233
140
84
2
364
274
185
95
56
34
3
280
213
140
73
42
25
4
207
157
95
48
28
20
5
140
101
62
Bảng giá số 5:
Giá đất trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Phường, xã đồng bằng
Xã miền núi
1
28.00
2
22.40
12.00
3
17.60
8.80
4
12.80
6.40
5
8.00
4.00
6
4.00
1.04
Bảng giá số 6: Giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Phường, xã đồng bằng
Xã miền núi
1
8.80
4.80
2
7.20
4.00
3
5.60
2.80
4
4.40
1.60
5
3.20
0.51
Bảng giá số 7: Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không kể mặt nước tự nhiên)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Phường, xã
đồng bằng
Xã miền núi
1
20
2
17
10.4
3
14
7.2
4
10
5.2
5
6
3.2
6
4
1.0
Bảng giá số 8: Giá đất rừng sản xuất
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Phường, xã đồng bằng
Xã miền núi
3
4.4
2.4
4
2.4
1.0
5
1.0
0.4
Bảng giá số 9: Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Giá đất nông nghiệp sử dụng
Trồng cây hàng năm
Trồng cây lâu năm
Làm ao, hồ nuôi trồng thuỷ sản
1
28
8.8
20
Phụ lục số 2:
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
TT
Tên đường phố
Loại đường
Hệ số đường
Đơn giá
1
2 Tháng 9
Đoạn từ Bảo tàng Chăm đến Quảng trường Đài tưởng niệm
1
0.9
15,120
Đoạn từ Quảng trường Đài tưởng niệm đến đường vào cầu
Tuyên Sơn
1
0.8
13,440
Đoạn từ đường vào cầu Tuyên Sơn đến đường Cách mạng Tháng Tám
2
1.0
10,400
2
3 Tháng 2
2
1.2
12,480
3
30 Tháng 4
2
1.0
10,400
4
Ba Đình
Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai
3
1.2
7,440
Đoạn còn lại
3
1.0
6,200
5
Bà Huyện Thanh Quan
Đoạn từ đường Ngũ Hành Sơn đến hết đường thâm nhập nhựa
4
1.1
4,070
Đoạn còn lại (đường đất)
5
1.0
2,800
6
Bạch Đằng
Đoạn từ Đống Đa đến Quang Trung
1
0.8
13,440
Đoạn từ Quang Trung đến Lê Đình Dương
1
1.0
16,800
7
Bạch Thái Bưởi
3
0.8
4,960
8
Bắc Đẩu
4
1.2
4,440
9
Bãi Sậy
5
0.9
2,520
10
Bế Văn Đàn
3
1.0
6,200
11
Bùi Hữu Nghĩa
5
0.8
2,240
12
Bùi Thị Xuân
4
1.0
3,700
13
Bùi Viện
5
0.8
2,240
14
Bùi Xuân Phái
4
1.2
4,440
15
Cách mạng Tháng Tám (đoạn từ đường 2 tháng 9 đến ngã tư Cẩm Lệ)
3
1.0
6,200
16
Cao Bá Nhạ
5
0.9
2,520
17
Cao Bá Quát
4
0.8
2,960
18
Cao Lỗ
5
0.9
2,520
19
Cao Thắng
2
0.9
9,360
20
Cao Xuân Dục
3
0.8
4,960
21
Châu Thượng Văn
4
1.0
3,700
22
Châu Văn Liêm
4
1.0
3,700
23
Chế Lan Viên
5
0.8
2,240
24
Chu Văn An
3
1.2
7,440
25
Cô Bắc
3
1.1
6,820
26
Cô Giang
3
1.3
8,060
27
Cù Chính Lan
3
1.0
6,200
28
Dã Tượng
4
1.0
3,700
29
Dũng sĩ Thanh Khê
Đoạn từ Trần Cao Vân đến cổng chùa Thanh Hải
3
0.8
4,960
Đoạn còn lại
5
0.8
2,240
30
Duy Tân
2
0.9
9,360
31
Dương Thưởng
4
0.9
3,330
32
Dương Văn An
5
0.9
2,520
33
Đào Cam Mộc
5
1.0
2,800
34
Đào Duy Anh
2
0.8
8,320
35
Đào Duy Từ
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến hết nhà số 21
1
1.1
18,480
Đoạn còn lại (mới làm)
1
0.8
13,440
36
Đào Tấn
3
1.0
6,200
37
Đặng Dung
3
0.8
4,960
38
Đặng Huy Trứ
5
0.8
2,240
39
Đặng Nguyên Cẩn
5
0.8
2,240
40
Đặng Tất
3
0.8
4,960
41
Đặng Thai Mai
2
0.9
9,360
42
Đặng Trần Côn
4
0.8
2,960
43
Điện Biên Phủ
Đoạn từ ngã ba Cai Lang đến Hà Huy Tập
1
1.0
16,800
Đoạn từ Hà Huy Tập đến ngã ba Huế
1
0.8
13,440
44
Đinh Công Tráng
3
0.8
4,960
45
Đinh Lễ
5
0.9
2,520
46
Đinh Tiên Hoàng
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến kiệt Thuận Thành (hết nhà số 77)
3
0.8
4,960
Đoạn còn lại
4
0.9
3,330
47
Đoàn Nhữ Hài
4
0.8
2,960
48
Đoàn Quý Phi
5
0.9
2,520
49
Đoàn Thị Điểm
3
1.2
7,440
50
Đoàn Trần Nghiệp
3
0.8
4,960
51
Đỗ Đăng Tuyển
5
1.0
2,800
52
Đỗ Quang
2
0.8
8,320
53
Đỗ Thúc Tịnh
Đoạn đã trải nhựa
4
0.9
3,330
Đoạn còn lại
5
1.0
2,800
54
Đỗ Xuân Hợp
4
0.8
2,960
55
Đội Cấn
5
1.0
2,800
56
Đội Cung
5
1.0
2,800
57
Đống Đa
1
1.1
18,480
58
Hà Huy Tập
Đoạn từ Trần Cao Vân đến Điện Biên Phủ
2
0.9
9,360
Đoạn nối dài
2
0.8
8,320
59
Hà Thị Thân
5
0.8
2,240
60
Hà Văn Trí
5
0.8
2,240
61
Hải Hồ
3
1.0
6,200
62
Hải Phòng
Đoạn từ Điện Biên Phủ đến ngã 3 đường đi Siêu thị
1
0.9
15,120
Đoạn từ ngã 3 đường đi Siêu thị (nhà số 322) đến Lê Lợi
2
1.2
12,480
Đoạn từ nhà số 248 đến nhà số 322 phía dãy nhà số chẳn có đường sắt chạy song song
3
1.0
6,200
Đoạn nối dài cũ (phía không có đường sắt)
4
0.9
3,330
Đoạn nối dài cũ (phía có đường sắt)
5
0.8
2,240
63
Hải Sơn
Đoạn từ Hải Hồ đến Thanh Sơn
4
1.0
3,700
Đoạn còn lại
5
1.0
2,800
64
Hàm Nghi
1
1.2
20,160
65
Hàn Mạc Tử
Đoạn có mặt cắt đường rộng 6 m
4
0.9
3,330
Đoạn còn lại
4
0.8
2,960
66
Hoàng Diệu
Đoạn từ ngã 5 Phan Chu Trinh, Trần Quốc Toản, Trần Bình Trọng đến Trưng Nữ Vương
1
1.3
21,840
Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân
2
1.1
11,440
67
Hoàng Dư Khương
4
0.9
3,330
68
Hoàng Hoa Thám
2
1.1
11,440
69
Hoàng Quốc Việt
4
0.9
3,330
70
Hoàng Sa
4
1.0
3,700
71
Hoàng Tích Trí
4
1.0
3,700
72
Hoàng Văn Thụ
2
1.1
11,440
73
Hoàng Việt
5
1.0
2,800
74
Hồ Quý Ly
4
1.0
3,700
75
Hồ Tông Thốc
5
1.0
2,800
76
Hồ Tùng Mậu
4
0.8
2,960
77
Hồ Xuân Hương
Đoạn đã nâng cấp
3
1.1
6,820
Đoạn chưa nâng cấp
4
0.9
3,330
78
Hùng Vương
1
1.5
25,200
79
Huỳnh Lý
4
1.0
3,700
80
Huỳnh Mẫn Đạt
5
1.0
2,800
81
Huỳnh Ngọc Huệ
Đoạn từ Điện Biên Phủ đến trường Lê Văn Tám
4
1.5
5,550
Đoạn còn lại
4
1.2
4,440
82
Huỳnh Thúc Kháng
Đoạn từ Lê Đình Dương đến Lê Đại Hành
3
1.3
8,060
Đoạn từ Lê Đại Hành đến Chu Văn An
3
1.0
6,200
83
Khúc Hạo
4
0.9
3,330
84
Kỳ Đồng
4
1.1
4,070
85
Lâm Quang Thự
5
1.0
2,800
86
Lê Anh Xuân
5
0.8
2,240
87
Lê Bá Trinh
4
0.9
3,330
88
Lê Chân
4
0.9
3,330
89
Lê Cơ
4
0.9
3,330
90
Lê Duẩn
1
1.4
23,520
91
Lê Đại Hành
4
1.0
3,700
92
Lê Đình Dương
1
0.9
15,120
93
Lê Đình Lý
1
0.9
15,120
94
Lê Đình Thám
2
1.0
10,400
95
Lê Độ
1
0.9
15,120
96
Lê Hồng Phong
2
1.2
12,480
97
Lê Hữu Trác
4
1.1
4,070
98
Lê Khôi
5
1.0
2,800
99
Lê Lai
Từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai
3
1.2
7,440
Đoạn còn lại
3
1.0
6,200
100
Lê Lợi
Đoạn từ Đống Đa - Lý Tự Trọng
1
0.8
13,440
Đoạn từ Lý Tự Trọng - Lê Duẩn
1
0.9
15,120
Đoạn từ Lê Duẩn - Pasteur
1
1.1
18,480
101
Lê Ngân
4
0.9
3,330
102
Lê Nỗ
4
0.9
3,330
103
Lê Phụ Trần
5
0.9
2,520
104
Lê Phụng Hiểu
4
0.9
3,330
105
Lê Quang Sung
4
0.9
3,330
106
Lê Quý Đôn
3
1.0
6,200
107
Lê Sát
4
0.9
3,330
108
Lê Thánh Tôn
2
0.9
9,360
109
Lê Thị Xuyến
4
1.2
4,440
110
Lê Trọng Tấn (đoạn thuộc phường An Khê)
5
1.0
2,800
111
Lê Văn Đức
4
0.9
3,330
112
Lê Văn Hiến (đoạn từ Hồ Xuân Hương đến Nguyễn Đình Chiểu)
5
0.9
2,520
113
Lê Văn Long
4
1.2
4,440
114
Lê Văn Thiêm
4
0.8
2,960
115
Lê Văn Thịnh
5
1.0
2,800
116
Lê Văn Thứ
Đoạn từ Phó Đức Chính đến ngã ba Trạm biến áp Mân Thái 3
5
1.1
3,080
Đoạn còn lại
5
0.9
2,520
117
Lê Vĩnh Huy
4
0.9
3,330
118
Lương Ngọc Quyến
3
1.2
7,440
119
Lương Nhữ Hộc
4
1.0
3,700
120
Lương Thế Vinh
5
1.0
2,800
121
Lương Văn Can
5
1.2
3,360
122
Lưu Hữu Phước
4
0.8
2,960
123
Lưu Nhân Chú
5
1.0
2,800
124
Lưu Quý Kỳ
Đoạn có lòng đường rộng 5,5 m
3
0.8
4,960
Đoạn có lòng đường rộng 3,5 m
4
1.1
4,070
125
Lưu Trọng Lư
5
0.8
2,240
126
Lý Đạo Thành
4
0.9
3,330
127
Lý Nam Đế
5
0.8
2,240
128
Lý Tế Xuyên
5
1.0
2,800
129
Lý Thái Tổ
1
1.4
23,520
130
Lý Thánh Tông
Đoạn từ Ngô Quyền đến cổng kho Công ty Kim khí
5
1.0
2,800
Đoạn còn lại tính theo các vị trí còn lại của đường Lý Thánh Tông
131
Lý Thường Kiệt
2
0.9
9,360
132
Lý Tự Trọng
Đoạn từ Bạch Đằng đến Hải Hồ
2
1.0
10,400
Đoạn còn lại (từ Hải Hồ đến Thanh Sơn)
2
0.8
8,320
133
Lý Văn Tố
4
0.9
3,330
134
Mạc Đĩnh Chi
3
1.0
6,200
135
Mạc Thị Bưởi
5
0.9
2,520
136
Mai Dị
4
0.9
3,330
137
Mai Hắc Đế
Đoạn đã trải nhựa
3
0.8
4,960
Đoạn còn lại chưa mở rộng nâng cấp
5
0.8
2,240
138
Mai Lão Bạng
4
0.9
3,330
139
Mai Xuân Thưởng
4
1.3
4,810
140
Mẹ Nhu
4
1.4
5,180
141
Ngô Gia Tự
Đoạn từ Hải Phòng đến Hùng Vương
1
0.9
15,120
Đoạn từ Hùng Vương đến Trần Bình Trọng
1
0.8
13,440
142
Ngô Quyền
Đoạn từ Nguyễn Văn Thoại đến Nguyễn Trung Trực
3
0.9
5,580
Đoạn từ Nguyễn Trung Trực đến Yết Kiêu
4
1.2
4,440
143
Ngô Văn Sở
3
1.0
6,200
144
Ngọc Hân
5
1.1
3,080
145
Ngũ Hành Sơn
3
0.9
5,580
146
Nguyên Hồng
4
0.8
2,960
147
Nguyễn Biểu
4
0.8
2,960
148
Nguyễn Bình
4
0.9
3,330
149
Nguyễn Bỉnh Khiêm
4
1.0
3,700
150
Nguyễn Cảnh Chân
3
1.0
6,200
151
Nguyễn Cảnh Dị
3
0.8
4,960
152
Nguyễn Chí Diễu
4
0.9
3,330
153
Nguyễn Chí Thanh
Đoạn từ Lê Hồng Phong đến Lê Duẩn
1
0.9
15,120
Đoạn từ Lê Duẩn đến Lý Thường Kiệt
1
0.8
13,440
154
Nguyễn Công Trứ
Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến Ngô Quyền
4
0.9
3,330
Đoạn từ Ngô Quyền đến UBND phường Phước Mỹ
3
0.9
5,580
Đoạn từ UBND phường Phước Mỹ đến đường Sơn Trà - Điện Ngọc
4
0.9
3,330
155
Nguyễn Du
2
1.0
10,400
156
Nguyễn Duy
5
1.1
3,080
157
Nguyễn Duy Hiệu
3
1.0
6,200
158
Nguyễn Đình Trọng
3
1.0
6,200
159
Nguyễn Đức Cảnh
3
0.8
4,960
160
Nguyễn Đức Trung
3
0.9
5,580
161
Nguyễn Gia Thiều
4
1.2
4,440
162
Nguyễn Hoàng
2
1.0
10,400
163
Nguyễn Hữu Cảnh
3
0.8
4,960
164
Nguyễn Hữu Dật
3
0.8
4,960
165
Nguyễn Hữu Thọ
Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến đường Phan Đăng Lưu
3
1.3
8,060
Đoạn từ Phan Đăng Lưu đến đường ven sông
3
1.2
7,440
166
Nguyễn Khoái
4
1.1
4,070
167
Nguyễn Lai
5
1.0
2,800
168
Nguyễn Lộ Trạch
4
0.9
3,330
169
Nguyễn Nghiêm
4
0.9
3,330
170
Nguyễn Nho Tuý
5
1.0
2,800
171
Nguyễn Phan Vinh
4
1.0
3,700
172
Nguyễn Phong Sắc
4
1.0
3,700
173
Nguyễn Phước Nguyên
4
1.4
5,180
174
Nguyễn Quang Bích
5
1.0
2,800
175
Nguyễn Sơn
4
0.9
3,330
176
Nguyễn Tất Thành
Đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến cầu Phú Lộc
3
0.8
4,960
Đoạn từ cầu Phú Lộc đến Lê Độ (nối dài)
3
1.0
6,200
Đoạn từ Lê Độ (nối dài) đến Ông Ích Khiêm
3
1.1
6,820
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 Tháng 2
2
1.0
10,400
177
Nguyễn Thái Học
1
1.3
21,840
178
Nguyễn Thành Hãn
4
1.2
4,440
179
Nguyễn Thành Ý
5
0.8
2,240
180
Nguyễn Thi
5
0.8
2,240
181
Nguyễn Thị Định
3
0.8
4,960
182
Nguyễn Thị Minh Khai
Đoạn từ Lý Tự Trọng đến Quang Trung
1
0.8
13,440
Đoạn từ Quang Trung đến Hùng Vương
1
0.9
15,120
183
Nguyễn Thị Thập
4
0.9
3,330
184
Nguyễn Thiện Thuật
3
1.1
6,820
185
Nguyễn Thiếp
5
1.0
2,800
186
Nguyễn Thượng Hiền
5
1.0
2,800
187
Nguyễn Trung Ngạn
5
1.0
2,800
188
Nguyễn Trung Trực
Đoạn chưa nâng cấp
4
1.0
3,700
Đoạn đã nâng cấp (theo
Điều 7 của Bản Quy định)
189
Nguyễn Trãi
2
1.1
11,440
190
Nguyễn Tri Phương
Đoạn có dải phân cách
2
1.2
12,480
Đoạn không có dải phân cách
2
1.1
11,440
191
Nguyễn Trường Tộ
3
1.1
6,820
192
Nguyễn Tuân
4
0.8
2,960
193
Nguyễn Văn Linh
1
1.5
25,200
194
Nguyễn Văn Siêu
4
0.8
2,960
195
Nguyễn Văn Thoại
3
1.2
7,440
196
Nguyễn Văn Tố
4
1.0
3,700
197
Nguyễn Văn Trỗi
Đoạn thuộc địa phận quận Hải Châu
2
0.9
9,360
Đoạn thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn và quận Sơn Trà
4
1.0
3,700
198
Nguyễn Xuân Nhĩ
4
0.9
3,330
199
Nguyễn Xuân Ôn
5
1.0
2,800
200
Nơ Trang Lơng
5
0.9
2,520
201
Núi Thành
Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân
2
1.4
14,560
Đoạn từ Duy Tân đến Cách mạng Tháng Tám
2
1.0
10,400
202
Ông Ích Đường (phía thuộc địa phận phường Khuê Trung)
Đoạn từ phía Bắc cầu Cẩm Lệ đến Cách mạng Tháng Tám
4
1.2
4,440
Đoạn từ Cách mạng Tháng Tám đến tường rào sân bay
5
0.8
2,240
203
Ông Ích Khiêm
Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Lê Đình Dương
1
1.0
16,800
Đoạn từ Lê Đình Dương đến Quang Trung
1
1.2
20,160
Đoạn từ Quang Trung đến Nguyễn Tất Thành
1
0.9
15,120
204
Pasteur
2
1.3
13,520
205
Phạm Đình Hổ
4
0.9
3,330
206
Phạm Hồng Thái
Đoạn từ Phan Chu Trinh đến Nguyễn Chí Thanh
2
1.3
13,520
Đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến Yên Bái
2
1.1
11,440
207
Phạm Ngọc Thạch
3
0.9
5,580
208
Phạm Ngũ Lão
4
1.4
5,180
209
Phạm Nhữ Tăng
4
1.4
5,180
210
Phạm Phú Thứ
2
0.9
9,360
211
Phạm Sư Mạnh
5
1.0
2,800
212
Phạm Văn Bạch
5
0.8
2,240
213
Phạm Văn Đồng
2
1.0
10,400
214
Phạm Văn Nghị
2
1.0
10,400
215
Phan Bội Châu
3
1.2
7,440
216
Phan Chu Trinh
Đoạn từ Pasteur đến Trần Quốc Toản
1
1.2
20,160
Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Lê Đình Dương
1
1.1
18,480
Đoạn từ Lê Đình Dương đến Trưng Nữ Vương
1
1.0
16,800
217
Phan Bá Phiến
5
1.0
2,800
218
Phan Bôi
4
0.9
3,330
219
Phan Đăng Lưu
2
0.9
9,360
220
Phan Đình Phùng
2
1.3
13,520
221
Phan Huy Chú
4
0.8
2,960
222
Phan Huy Ích
4
0.8
2,960
223
Phan Kế Bính
4
1.0
3,700
224
Phan Phu Tiên
5
0.8
2,240
225
Phan Thanh
2
1.2
12,480
226
Phan Thành Tài
3
1.0
6,200
227
Phan Thúc Duyện
5
0.8
2,240
228
Phan Tứ
5
0.8
2,240
229
Phó Đức Chính
Đoạn từ Ngô Quyền đến nhà số 43
4
0.9
3,330
Đoạn còn lại
5
0.9
2,520
230
Phùng Chí Kiên
5
1.0
2,800
231
Phùng Hưng
4
1.0
3,700
232
Phùng Khắc Khoan
4
0.8
2,960
233
Phước Mỹ 1
4
0.8
2,960
234
Phước Mỹ 2
5
0.8
2,240
235
Phước Mỹ 3
5
0.8
2,240
236
Quang Trung
1
1.1
18,480
237
Sương Nguyệt Anh
5
0.8
2,240
238
Tản Đà
3
1.2
7,440
239
Tân Hải 1, Tân Hải 2, Tân Hải 3
5
0.8
2,240
240
Tăng Bạt Hổ
2
1.0
10,400
241
Thạch Lam
5
1.0
2,800
242
Thái Phiên
2
1.3
13,520
243
Thái Thị Bôi
3
1.2
7,440
244
Thanh Duyên
4
1.3
4,810
245
Thanh Hải
4
1.5
5,550
246
Thanh Long
4
1.3
4,810
247
Thanh Sơn
4
1.5
5,550
248
Thanh Thủy
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 Tháng 2
3
1.2
7,440
Đoạn còn lại
5
1.0
2,800
249
Thành Thái
4
1.2
4,440
250
Thân Nhân Trung
4
0.8
2,960
251
Thế Lữ
4
0.8
2,960
252
Thi Sách
3
0.8
4,960
253
Thủ Khoa Huân
5
0.9
2,520
254
Tiểu La
Đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến Núi Thành
2
1.2
12,480
Đoạn từ đường Núi Thành đến Mai Dị
4
1.2
4,440
255
Tô Hiến Thành
5
1.0
2,800
256
Tô Ngọc Vân
3
0.9
5,580
257
Tôn Quang Phiệt
4
1.0
3,700
258
Tôn Thất Thuyết
5
1.2
3,360
259
Tôn Thất Tùng
3
1.1
6,820
260
Tống Phước Phổ
3
1.1
6,820
261
Trần Anh Tông
4
1.0
3,700
262
Trần Bình Trọng
2
1.2
12,480
263
Trần Cao Vân
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến Hà Huy Tập
2
1.1
11,440
Đoạn còn lại
2
0.8
8,320
264
Trần Đăng Ninh
3
1.0
6,200
265
Trần Đình Phong
5
1.0
2,800
266
Trần Huy Liệu
5
0.8
2,240
267
Trần Hưng Đạo (phần đã xây dựng xong)
Đoạn đối diện công viên
2
0.8
8,320
Các đoạn còn lại
2
0.8
8,320
268
Trần Kế Xương
2
1.0
10,400
269
Trần Khánh Dư
5
0.9
2,520
270
Trần Khát Chân
5
0.9
2,520
271
Trần Kim Bảng
5
1.0
2,800
272
Trần Mai Ninh
5
1.0
2,800
273
Trần Nhân Tông
4
1.0
3,700
274
Trần Nhật Duật
5
0.8
2,240
275
Trần Phú
Đoạn từ Đống Đa đến Lê Duẩn
1
0.8
13,440
Đoạn từ Lê Duẩn đến Trần Quốc Toản
1
1.0
16,800
Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Trưng Nữ Vương
1
0.9
15,120
276
Trần Phước Thành
4
1.1
4,070
277
Trần Quang Diệu
3
1.0
6,200
278
Trần Quang Khải
Đoạn từ Nguyễn Phan Vinh đến Trạm dân phòng khối 4 Thọ Quang
5
1.0
2,800
Đoạn còn lại
5
0.8
2,240
279
Trần Quốc Toản
Đoạn từ ngã năm đến Nguyễn Chí Thanh
2
1.3
13,520
Đoạn còn lại
2
1.2
12,480
280
Trần Quý Cáp
2
0.9
9,360
281
Trần Thái Tông
5
1.0
2,800
282
Trần Thị Lý
Đoạn thuộc địa phận quận Hải Châu
4
1.2
4,440
Đoạn thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn
5
0.8
2,240
283
Trần Thủ Độ
4
1.1
4,070
284
Trần Tống
3
1.3
8,060
285
Trần Văn Dư
5
1.0
2,800
286
Trần Văn Đang
5
1.0
2,800
287
Trần Xuân Soạn
5
1.0
2,800
288
Triệu Nữ Vương
Đoạn từ Hoàng Diệu đến Lê Đình Dương
1
1.0
16,800
Đoạn từ Lê Đình Dương đến Lê Duẩn
1
1.3
21,840
289
Triệu Việt Vương
3
1.0
6,200
290
Trịnh Đình Thảo
3
0.9
5,580
291
Trịnh Hoài Đức
5
1.0
2,800
292
Trương Chí Cương
3
1.2
7,440
293
Trương Định
5
1.0
2,800
294
Trương Hán Siêu
4
0.9
3,330
295
Trương Quang Giao
5
1.0
2,800
296
Trường Chinh (phía thuộc địa phận phường An Khê)
Đoạn từ ngã ba Huế đến trụ sở UBND phường An Khê
3
1.0
6,200
Đoạn từ trụ sở UBND phường An Khê đến hết địa phận phường An Khê
3
0.8
4,960
297
Trưng Nữ Vương
Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Lê Quý Đôn
2
1.0
10,400
Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Nguyễn Tri Phương
2
1.0
10,400
Đoạn còn lại
2
0.8
8,320
298
Tuệ Tĩnh
3
1.3
8,060
299
Văn Cao
3
1.1
6,820
300
Võ Thị Sáu
4
1.5
5,550
301
Võ Văn Tần
1
1.2
20,160
302
Võ Trường Toản
5
1.0
2,800
303
Vũ Hữu
5
1.0
2,800
304
Vũ Ngọc Phan
Đoạn đối diện với chợ Hoà Khánh
3
1.0
6,200
Đoạn còn lại
3
0.9
5,580
305
Vũ Quỳnh
5
0.8
2,240
306
Vũ Trọng Phụng
Đoạn từ đường Đặng Nguyên Cẩn đến đường Nguyễn Bình
5
0.8
2,240
Đoạn từ đường Nguyễn Bình đến đường ven sông
5
1.0
2,800
307
Vũ Văn Dũng
3
1.0
6,200
308
Xuân Diệu
3
1.0
6,200
309
Xuân Thuỷ
3
0.8
4,960
310
Yên Bái
Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Thái Học
2
1.2
12,480
Đoạn từ Nguyễn Thái Học đến Lê Hồng Phong
2
1.0
10,400
311
Yết Kiêu
4
1.0
3,700
312
Đường Lê Độ nối dài (từ Trần Cao Vân đến Nguyễn Tất Thành)
2
1.2
12,480
313
Đường từ Cách mạng Tháng Tám đến đường ven sông Cẩm Lệ (đường nối dài của đường Trần Huy Liệu qua Cách Mạng Tháng Tám, song song với đường Ông Ích Đường, thuộc KDC An Hoà, Khuê Trung)
5
0.8
2,240
314
Đường từ Nguyễn Công Trứ đến đường Sơn Trà - Điện Ngọc (đoạn đường Nguyễn Văn Thoại cũ)
5
1.1
3,080
315
Đường Phước Trường (cũ)
Đoạn từ Nguyễn Công Trứ đi ngang qua đường Phạm Văn Đồng đến cống liên phường
5
0.8
2,240
Đoạn từ cống liên phường đến đường Lê Văn Thứ
1,500
316
Đường từ Nguyễn Công Trứ đến Lê Văn Thứ (đường sắt cũ)
1,640
317
Đường nội bộ trong khu tập thể Hòa Cường:
(chỉ áp dụng đối với những đường chưa đặt tên)
Lòng đường rộng từ 4 m đến dưới 5 m
4,370
Lòng đường rộng từ 3 m đến dưới 4 m
2,810
Lòng đường rộng dưới 3 m
1,980
Phụ lục số 3
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở ĐỂ TÍNH CÁC KHOẢN LỆ PHÍ, THUẾ KHI CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC ĐƯỜNG CHƯA ĐẶT TÊN TẠI CÁC KHU DÂN CƯ (Kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
I.
Các đường nội bộ trong các khu dân cư:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
TT
Địa bàn khu dân cư
Chiều rộng lòng đường
5,5m
7,5m
7,5m
x 2
10,5m
10,5m
x 2
15m
1
Quận Hải Châu
Các khu dân cư trên địa bàn phường Hoà Cường Bắc, Hoà Cường Nam
2,300
3,600
4,800
6,100
Các khu dân cư trên địa bàn các phường còn lại
5,500
2
Thanh Khê
Các khu dân cư phía Nam đường Điện Biên Phủ
6,350
6,950
8,200
Các khu dân cư trên địa bàn các phường Thanh Khê Đông và Thanh Khê Tây
2,100
3,700
4,800
5,450
Các khu dân cư khác
3,600
5,350
5,600
3
Sơn Trà
1,850
2,200
5,050
3,600
6,300
4,200
4
Ngũ Hành Sơn
Các phường Mỹ An, Khuê Mỹ
1,850
2,450
3,600
3,250
Các phường Hoà Hải, Hoà Quý
900
1,300
2,000
2,650
5
Liên Chiểu
1,200
2,050
3,250
2,750
3,600
6
Cẩm Lệ
Các khu dân cư trên địa bàn phường Khuê Trung
1,800
2,900
5,900
3,850
5,650
4,900
Các khu dân cư trên địa bàn các phường còn lại
1,250
2,100
3,300
2,800
4,200
3,600
7
Hoà Vang
Các KDC thuộc các xã đồng bằng
400
700
1,050
Các KDC thuộc các xã miền núi
290
370
530
II.
Đường Sơn Trà - Điện Ngọc
Đoạn qua phường Thọ Quang, Mân Thái:
5,600,000 đồng/m 2
Đoạn qua phường Phước Mỹ:
8,200,000 đồng/m 2
Đoạn qua phường Mỹ An, Khuê Mỹ:
6,300,000 đồng/m 2
Đoạn qua phường Hoà Hải:
4,500,000 đồng/m 2
III.
Khu Đảo Xanh:
6,000,000 đồng/m 2
IV.
Khu Công viên phía Bắc tượng đài:
6,000,000 đồng/m 2
V.
Khu Đông Nam tượng đài:
5,500,000 đồng/m 2
Ghi chú:
Giá đất trên áp dụng đối với các đường có mặt cắt chuẩn với chiều rộng lòng đường như trên và chiều rộng vỉa hè mỗi bên từ 3 - 5m. Đối với các đường có chiều rộng vỉa hè dưới 3m giảm 10% so với các mức giá trên. Đối với các đường có chiều rộng vỉa hè trên 5m tăng 10% so với các mức giá trên. Đối với các đường có chiều rộng lòng đường từ 3,5 - 3,75m thì giảm 20% so với đường có chiều rộng lòng đường 5,5m.
Các mức giá trên là giá tối thiểu. Nếu giá chuyển nhượng thực tế ghi trong hợp đồng cao hơn các mức giá trên thì áp dụng giá ghi trong hợp đồng.
Phụ lục số 4
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở VEN TRUNG TÂM ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 70 /2007/QĐ-UBND ngày 20 /12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
TT
Tên đường phố
Loại đường
Hệ số đường
Đơn giá
1
Âu Cơ
Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng
4
1.1
4,070
Đoạn từ Nguyễn Đình Trọng đến Lạc Long Quân
5
0.7
1,960
2
Bùi Chát
5
0.7
1,960
3
Cách mạng Tháng Tám
Đoạn từ ngã tư Cẩm Lệ đến XN Bê tông tươi Hải Vân
3
0.8
4,960
Đoạn từ XN bê tông tươi Hải Vân đến cầu vượt
4
1.0
3,700
4
Hoàng Văn Thái (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến cống thoát nước giữa 2 phường Hòa Khánh Nam và Hòa Minh)
5
0.8
2,240
5
Huyền Trân Công Chúa
5
0.8
2,240
Đoạn từ Lê Văn Hiến đến khu du lịch ITC
5
1.0
2,800
Đoạn từ khu du lịch ITC đến khách sạn Non Nước
5
0.8
2,240
6
Lê Văn Hiến (đoạn từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa)
5
0.8
2,240
7
Nam Cao
5
0.8
2,240
8
Ngô Chân Lưu
5
0.7
1,960
9
Ngô Sĩ Liên (đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến đường sắt)
5
0.7
1,960
10
Ngô Thời Nhậm (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến đường sắt)
5
0.9
2,520
11
Nguyễn Chánh
5
0.7
1,960
12
Nguyễn Công Hoan
Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến ngã ba Bà Sự
5
0.6
1,680
Đoạn từ ngã ba Bà Sự đến Gò Trọng
5
0.5
1,400
13
Nguyễn Huy Tưởng
Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Bênh viện Lao
5
0.7
1,960
Đoạn còn lại
5
0.5
1,400
14
Nguyễn Khuyến
Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Trường Công nhân Bưu điện
5
0.6
1,680
Đoạn từ Trường Công nhân Bưu điện đến hết đường nhựa
5
0.5
1,400
15
Nguyễn Như Hạnh
Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến tiếp giáp đường sắt
5
0.6
1,680
Đoạn còn lại
5
0.5
1,400
16
Nguyễn Lương Bằng
Đoạn từ Âu Cơ đến Trường ĐH Kỹ thuật
3
1.0
6,200
Đoạn từ Trường ĐH Kỹ thuật đến Phan Văn Định
3
0.8
4,960
Đoạn từ Phan Văn Định đến Trường PTCS Hòa Hiệp
4
0.9
3,330
Đoạn từ Trường PTCS Hòa Hiệp đến cầu Nam Ô
3
0.8
4,960
17
Nguyễn Văn Cừ
Đoạn từ cầu Nam Ô đến cầu Trắng
5
1.0
2,800
Đoạn từ cầu Trắng đến chân đèo Hải Vân
5
0.8
2,240
18
Ông Ích Đường (thuộc địa phận phường Hoà Thọ Đông)
Đoạn từ phía Bắc cầu Cẩm Lệ đến Cách Mạng Tháng Tám
4
1.1
4,070
Đoạn từ Cách Mạng Tháng Tám đến tường rào sân bay
5
0.8
2,240
19
Phạm Như Xương (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến hết đồn Công an phường Hoà Khánh cũ)
5
0.8
2,240
20
Phan Văn Định
5
0.7
1,960
21
Tô Hiệu
Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến đường sắt
5
0.6
1,680
Đoạn còn lại (bao gồm đoạn nối dài chưa đặt tên)
5
0.5
1,400
22
Tôn Đản
5
0.6
1,680
23
Tôn Đức Thắng
Đoạn từ ngã ba Huế đến cầu Đa Cô
3
1.0
6,200
Đoạn từ cầu Đa Cô đến cống Hòa Khánh
3
0.9
5,580
Đoạn từ cống Hòa Khánh đến Âu Cơ
3
1.2
7,440
24
Trần Đại Nghĩa
5
0.7
1,960
25
Trường Chinh (đoạn còn lại ở phía Đông thuộc phường Hòa Phát)
4
0.8
2,960
Phụ lục số 5
BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
(Kèm theo Quyết định số 70 /2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
TT
Ranh giới
Vị trí
Khu vực
Hệ số
Đơn giá
I
Phường Khuê Mỹ
1
Đường K20 (từ Lê Văn Hiến đến Nguyễn Đình Chiểu)
1
I
1.2
1,200
2
Trần Hoành (từ Lê Văn Hiến đến Nguyễn Đình Chiểu)
1
I
0.9
900
3
Nguyễn Đình Chiểu
Đoạn từ Lê Văn Hiến đến giáp đường vào kho xi măng
1
I
1.1
1,100
Đoạn còn lại
1
I
0.9
900
II
Phường Hòa Hải
A
Các đường về phía Đông của đường Lê Văn Hiến và Trần Đại Nghĩa
1
Nguyễn Duy Trinh
Từ Lê Văn Hiến đến ngã 3 đi dốc Lài
1
I
0.8
800
Đoạn còn lại
1
II
0.9
684
2
Phạm Nổi (từ Lê Văn Hiến đến giáp Nghĩa trang liệt sĩ Hoà Hải)
1
I
0.9
900
3
Đường từ Lê Văn Hiến đến Trại nuôi tôm Úc
2
I
1.2
624
4
Đường từ Lê Văn Hiến đến khu quân sự (Lữ 173)
2
I
1.1
572
5
Đường từ Lê Văn Hiến đến khu Quân sự (cũ)
2
I
1.1
572
6
Đường từ đường Sơn Trà - Điện Ngọc đến đường vào nhà nghỉ Công an
1
I
1.0
1,000
7
Đường từ Huyền Trân Công Chúa đến Khu du lịch ITC (cũ)
1
I
0.9
900
8
Đường từ Huyền Trân Công Chúa (cổng 2 núi Thủy Sơn) đến đường Nguyễn Duy Trinh (Đông Hải 1)
Đoạn 150m từ Nguyễn Duy Trinh đi về hướng cổng 2 núi Thủy Sơn
2
I
1.0
520
Đoạn còn lại
2
I
0.9
468
9
Đường từ Khách sạn Du lịch Non Nước đến giáp đường Nguyễn Duy Trinh (Đông Hải 2):
2
I
1.0
520
10
Đường từ chợ Hòa Hải (cũ) đến Tân Trà
2
I
0.8
416
11
Đường từ Trần Đại Nghĩa đến xóm Bàu
2
II
1.1
431
12
Đường từ Trần Đại Nghĩa đến Trường Tiểu học Lê Văn Hiến
2
II
1.1
431
13
Các khu dân cư An Nông, Tân Trà, Đông Trà:
Đường rộng trên 5 m
2
II
1.1
431
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II
1.1
334
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II
1.2
269
Đường rộng dưới 2 m
5
II
1.3
187
14
Khu dân cư Đông Hải, Sơn Thủy:
Đường rộng trên 5 m
2
I
1.0
520
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.1
440
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.2
355
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.2
240
B
Các đường về phía Tây đường Lê Văn Hiến
1
Bà Bang Nhãn (từ Lê Văn Hiến đến đường Sơn Thuỷ - Đa Mặn)
1
I
1.0
1,000
2
Chu Cẩm Phong
1
I
1.2
1,200
3
Đặng Thái Thân
1
I
1.0
1,000
4
Hải Triều
1
I
1.2
1,200
5
Lương Thúc Kỳ
1
I
1.0
1,000
6
Sư Vạn Hạnh (từ Lê Văn Hiến đến Chùa Quan Thế Âm)
1
I
1.1
1,100
7
Đường Sơn Thủy - Đa Mặn (từ đường Sư Vạn Hạnh đến giáp đường Bà Bang Nhãn)
1
I
0.8
800
C
Các đường còn lại từ Lê Văn Hiến đi thôn Sơn Thủy
Đường rộng trên 5 m
2
I
1.1
572
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.2
480
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.2
355
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.3
260
D
Các đường về phía Tây đường Trần Đại Nghĩa
1
Huỳnh Bá Chánh
1
II
1.0
760
2
Lưu Quang Vũ (từ Trần Đại Nghĩa đến giáp Hoà Quý)
1
II
1.0
760
3
Mai Đăng Chơn
Đoạn từ Trần Đại Nghĩa đến hết KDC phố chợ Hòa Hải mở rộng.
1
II
1.2
912
Đoạn còn lại đến giáp Hoà Quý
1
II
1.0
760
III
Phường Hòa Quý
1
Bình Kỳ (từ Mai Đăng Chơn đến cầu Quốc)
2
II
1.1
431
2
Lưu Quang Vũ (Đường Cai Lanh cũ)
1
II
0.7
532
Riêng đoạn có chung mặt tiền với phường Hoà Hải
1
II
1.0
760
3
Mai Đăng Chơn
Đoạn từ giáp Hoà Hải đến kênh KN9 HTXNN1 Hoà Quý
1
II
0.7
532
Đoạn còn lại (từ kênh KN9 đến giáp xã Điện Ngọc - Quảng Nam)
1
III
0.9
461
4
Đường từ Lưu Quang Vũ đến Mai Đăng Chơn (Khái Tây 1 đến Khái Tây 2)
2
II
0.8
314
5
Đường từ Lưu Quang Vũ đi Điện Ngọc (từ giáp Lưu Quang Vũ đến lò gạch 1/5)
2
II
0.8
314
6
Đường từ Bình Kỳ đến Khe nước
2
II
0.7
274
7
Đường từ Mai Đăng Chơn đi xóm Mới (Mân Quang)
2
II
0.7
274
8
Các khu dân cư thuộc thôn: Hải An, Khái Tây 1, Khái Tây 2, Bá Tùng, Bình Kỳ
Đường rộng từ 5 m trở lên
2
II
0.8
314
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II
0.9
274
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II
1.0
224
Đường rộng dưới 2 m
5
II
1.3
187
9
Các khu dân cư thuộc các thôn: An Lưu, Mân Quang, Khuê Đông 1, Khuê Đông 2, Thị An
Đường rộng từ 5 m trở lên
2
II
0.7
274
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II
0.8
243
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II
0.9
202
Đường rộng dưới 2 m
5
II
1.0
144
Phụ lục số 6
BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU
(Kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
TT
Ranh giới, vị trí
Vị trí
Khu vực
Hệ số
Đơn giá
I
Phường Hòa Minh
1
Ngô Thì Nhậm (đoạn còn lại)
1
I
1.1
1,100
2
Nguyễn Khuyến (đoạn còn lại)
1
I
0.9
900
3
Đường từ nút giao thông Tô Hiệu - Ngô Chân Lưu đến chợ Hoà Mỹ ra đường Tôn Đức Thắng (phía cầu Đa Cô)
1
I
0.9
900
4
Khu dân cư:
Đường rộng trên 5 m
2
I
0.9
468
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.0
400
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.1
326
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.2
240
II
Phường Hòa Khánh Nam và Phường Hoà Khánh Bắc
1
Âu Cơ (đoạn còn lại)
1
I
1.0
1,000
2
Hoàng Văn Thái (đoạn từ cống thoát nước giữa 2 phường Hoà Khánh Nam và Hoà Minh đến cuối đường Hoàng Văn Thái - ngã ba đi Đà Sơn)
1
I
1.0
1,000
3
Lạc Long Quân (đoạn chưa nâng cấp)
1
II
0.8
608
4
Ngô Sĩ Liên (đoạn từ đường sắt đến cuối đường)
2
I
1.2
624
5
Phạm Như Xương (đoạn từ Đồn Công an Hoà Khánh cũ đến cuối đường)
1
I
1.1
1,100
6
Đường từ ngã ba Nam Cao - Phạm Như Xương đến giáp đường Hoàng Văn Thái nối dài (tổ 2)
2
II
1.2
470
7
Đường từ Hoàng Văn Thái đến giáp Trại nuôi ba ba
2
II
1.2
470
8
Đường từ Hoàng Văn Thái đến Trung tâm Bảo trợ xã hội thành phố
2
I
0.9
468
9
Đường từ cuối đường Hoàng Văn Thái đến Tiểu đoàn đặc công 409
2
II
1.2
470
10
Đường từ Phạm Như Xương (gần Trường Đại học Sư phạm) đến Hoàng Văn Thái
2
I
0.9
468
11
Đường từ Đà Sơn - Khánh Sơn: (Đường Hoàng Văn Thái nối dài chưa đặt tên: từ Đà Sơn đến bãi rác Khánh Sơn)
1
II
0.6
456
12
Đường từ ngã ba Đà Sơn (cuối đường Hoàng Văn Thái) đi Khánh Sơn (giáp ngã ba liên tổ 3, 4, 5)
2
I
0.9
468
13
Khu dân cư Chơn Tâm, Quang Thành, Đa Phước
Đường rộng trên 5 m
2
I
0.9
468
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.1
440
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.1
326
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.2
240
14
Khu dân cư Đà Sơn, Khánh Sơn, Thanh Vinh, Hồng Phước:
Đường rộng trên 5 m
2
II
1.0
392
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II
1.1
334
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II
1.2
269
Đường rộng dưới 2 m
5
II
1.2
173
III
Phường Hòa Hiệp Nam
1
Đàm Quang Trung
1
II
0.7
532
2
Nguyễn Bá Phát
Đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến Đàm Quang Trung
1
II
0.7
532
Đoạn từ đường Đàm Quang Trung đến cầu Trại
2
II
1.0
392
3
Đường từ Nguyễn Lương Bằng đến khu du lịch Xuân Thiều
1
II
0.8
608
4
Đường từ Nguyễn Lương Bằng đến HTXNN 1
1
II
0.9
684
5
Các khu dân cư:
Đường rộng trên 5 m
2
II
1.0
392
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II
1.1
334
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II
1.1
246
Đường rộng dưới 2 m
5
II
1.2
173
IV
Phường Hòa Hiệp Bắc
1
Nguyễn Phước Chu
1
II
0.9
684
2
Ngô Xuân Thu
Đoạn từ Nguyễn Văn Cừ đến giáp tường rào phía Tây Trường Trung học Giao thông 2
1
I
0.7
700
Đoạn từ phía Tây Trường Trung học Giao thông 2 đến Khe nước
1
II
0.8
608
3
Đường từ Nguyễn Văn Cừ đến Ga Kim Liên
2
I
0.9
468
4
Đường từ Nguyên Văn Cừ đến giáp sân vận động Kim Liên
2
I
0.9
468
5
Đường bê tông từ Nguyễn Văn Cừ đến đường sắt (chợ ga Kim Liên)
2
I
0.9
468
6
Các khu dân cư:
Đường rộng trên 5 m
2
II
1.0
392
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II
1.1
334
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II
1.1
246
Đường rộng dưới 2 m
5
II
1.2
173
Phụ lục số 7
BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ
(Kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
TT
Ranh giới, vị trí
Vị
trí
Khu
vực
Hệ
số
Đơn giá
I
Phường Hòa Thọ Đông
1
Phía Đông Quốc lộ 1A
Đoạn từ nút giao thông Hoà Cầm đến chợ Hoà Cầm
1
I
1.3
1,300
Đoạn từ chợ Hoà Cầm đến cầu Đỏ
1
I
1.0
1,000
2
Đường dẫn lên - xuống (phía Nam) cầu vượt
1
I
1.2
1,200
3
Đường từ Cách Mạng Tháng 8 đến giáp
XN May Hòa Vang (cũ)
1
II
1.0
760
4
Đường từ Cách Mạng Tháng 8 (lò vôi) đến Quốc lộ 1A (đường vòng dọc theo đường ống cấp nước)
1
I
1.1
1,100
5
Các đường thuộc khu dân cư tổ dân phố Bình Thái 2
Đường rộng trên 5 m
2
I
1.1
572
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.2
480
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.2
355
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.2
240
6
Các tổ dân phố về phía đông Quốc lộ 1A: thôn Bình Thái 1,
Phong Bắc 1, Phong Bắc 2, Cẩm Bắc 1, Cẩm Bắc 2
Đường rộng trên 5 m
2
I
1.1
572
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.2
480
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.2
355
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.2
240
II
Phường Hoà Thọ Tây
1
Phía Tây Quốc lộ 1A (phía đường sắt)
Đoạn từ giáp Hoà Phát đến giáp lò gạch Hòa Bắc
2
I
1.0
520
Từ lò gạch Hòa Bắc đến cầu Đỏ
2
I
0.8
416
2
Quốc lộ 14B
Đường từ Trường Chinh đến Quốc lộ 14B (đoạn bê tông và nhựa - phía Tây Nam cầu vượt)
1
I
1.0
1,000
Đoạn từ đầu phía Tây cầu vượt đến Trường Quân chính (đường mới)
1
I
1.1
1,100
Đoạn từ Trường Quân chính đến Trạm biến áp 500KV
1
I
0.9
900
3
Đường từ phía Tây cầu vượt đến giáp Quốc lộ 14B
1
I
1.0
1,000
4
Đường từ Quốc lộ 14B đến hết Phân xưởng phát điện Cầu Đỏ
1
II
0.9
684
5
Đường WB2: từ Quốc lộ 1A đến giáp Hoà Nhơn
2
II
1.2
470
6
Các đường thuộc Khu XN Lâm sản Hoà Vang (cũ)
Đường từ QL 14B đến Đài liệt sĩ Hoà Vang (đường nhựa cũ)
1
I
0.9
900
Đường rộng trên 5 m
2
II
1.2
470
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II
1.2
365
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II
1.2
269
Đường rộng dưới 2 m
5
II
1.3
187
7
Các đường thuộc Khu công nghiệp
Đường rộng trên 5 m
2
I
0.9
468
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.0
400
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.1
326
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.3
260
8
Các tổ dân phố về phía Tây đường sắt: Phong Bắc 1, 2, 3, Cẩm Hòa, Yến Bắc
Đường rộng trên 5 m
2
II
1.2
470
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II
1.2
365
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II
1.2
269
Đường rộng dưới 2 m
5
II
1.3
187
III
Phường Hòa Phát
1
Lê Trọng Tấn
Đoạn từ Trường Chinh đến ngã ba đường Tôn Đản (đi An Hòa, Trung Nghĩa)
1
I
1.2
1,200
Đoạn còn lại
1
I
0.9
900
2
Trường Chinh (đoạn từ địa phận phường Hoà An đến giáp địa phận phường Hoà Thọ Tây)
Đoạn từ giáp phường Hoà An đến ngã tư Lê Trọng Tấn
2
I
1.2
624
Đoạn từ ngã tư Lê Trọng Tấn đến giáp Hòa Thọ Tây
2
I
1.0
520
3
Đường từ Lê Trọng Tấn đến đường đi kho bom
2
II
1.2
470
4
Đường từ Trường Chinh đến kho Bom (Nghi An)
2
I
1.0
520
5
Các khu dân cư thôn Đông Phước cũ (phía Đông đường Trường Chinh)
Đường rộng trên 5 m
2
I
1.1
572
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.1
440
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.2
355
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.2
240
6
Các thôn còn lại
+ Phía Bắc đường Lê Trọng Tấn
Đường rộng trên 5 m
2
I
1.1
572
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.1
440
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.2
355
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.2
240
+ Phía Nam đường Lê Trọng Tấn
Đường rộng trên 5 m
2
II
1.1
431
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II
1.2
365
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II
1.2
269
Đường rộng dưới 2 m
5
II
1.3
187
IV
Phường Hòa An
1
Nguyễn Công Hoan (đoạn còn lại)
2
I
1.0
520
2
Trường Chinh (đoạn từ Ngã ba Huế đến giáp địa phận phường Hoà Phát - phía đường sắt)
2
I
1.2
624
3
Các đường trong khu dân cư
Đường rộng trên 5 m
2
I
1.1
572
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I
1.2
480
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I
1.3
385
Đường rộng dưới 2 m
5
I
1.2
240
V
Phường Hòa Xuân
1
Đường từ Cẩm Lệ - Miếu Bông đi UBND phường
3
I
1.2
480
2
Đường từ Trường Mẫu giáo Trung tâm - UBND phường đi Liêm Lạc
3
I
1.1
440
3
Các khu dân cư
Đường rộng trên 5 m
2
III
1.1
290
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
1.0
200
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.9
122
Đường rộng dưới 2 m
5
III
1.0
88
Phụ lục số 8
BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
(Kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
TT
Ranh giới, vị trí
Vị trí
Khu vực
Hệ số
Đơn giá
I
Xã Hòa Châu
1
Quốc lộ 1A
1
I
0.8
800
2
Đường ĐT 605
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp thôn Dương Sơn (Hoà Châu)
2
II
1.0
392
Đoạn từ thôn Dương Sơn (Hoà Châu) đến giáp Hoà Tiến
2
II
1.2
470
3
Đường 409 (Đoạn từ giáp Hoà Phước đến giáp Hoà Tiến)
3
III
0.8
160
4
Đường từ phía Nam cầu Cẩm Lệ đến Quốc lộ 1A (áp dụng theo
Điều 7 của Bản quy định)
5
Đường nhựa thôn Phong Nam
2
II
0.8
314
6
Đường chính thôn Đông Hoà (đoạn từ QL 1A đến giáp đường phía Nam cầu Cẩm Lệ)
2
III
1.0
264
7
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
2
III
1.0
264
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.9
180
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.8
109
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.9
79
II
Xã Hòa Tiến
1
Đường 605
Đoạn từ giáp Hòa Châu đến cách ngã tư Lệ Trạch 300m về phía Nam
2
II
1.0
392
Đoạn còn lại
2
III
0.9
238
2
Đường 409 (đường đi Ba ra An Trạch)
Đoạn từ giáp Hòa Châu đến giáp đường sắt (Hòa Tiến)
2
III
0.9
238
Đoạn từ đường sắt đường (Hoà Tiến) đến HTXNN 2 Hoà Tiến
2
II
1.0
392
Từ HTXNN 2 Hoà Tiến đến Ba ra An Trạch
3
III
0.9
180
3
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
2
III
0.7
185
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.8
160
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.9
122
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.8
70
III
Xã Hòa Phước
1
Quốc lộ 1A
Đoạn từ giáp Hòa Châu đến cầu Quá Giáng
1
II
1.1
836
Đoạn từ cầu Quá Giáng đến UBND xã Hòa Phước
1
III
0.9
461
Đoạn từ UBND xã Hòa Phước đến giáp Điện Bàn
1
II
0.8
608
2
Đường 409 (Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp Hoà Châu)
2
III
1.0
264
3
Đường từ ngã ba Tứ Câu đến giáp cầu Tứ Câu
1
II
0.8
608
4
Các thôn
a. Phía Bắc sông chảy qua cầu Quá Giáng
Đường rộng trên 5 m
2
III
1.1
290
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
1.0
200
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.9
122
Đường rộng dưới 2 m
5
III
1.0
88
b. Phía Nam sông chảy qua cầu Quá Giáng
Đường rộng trên 5 m
2
III
0.8
211
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.8
160
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.9
122
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.8
70
IV
Xã Hòa Nhơn
1
Quốc lộ 14B
Đoạn từ giáp Hòa Thọ Tây đến đường vào Trạm biến áp 500KV
1
I
1.0
1,000
Đoạn từ đường vào Trạm biến áp 500KV đến cầu Tuý Loan (mới)
1
II
1.0
760
2
Đoạn từ giáp Quốc lộ 14B đến cầu Giăng (thuộc Quốc lộ 14B cũ)
1
II
0.7
532
3
Đường từ cầu Giăng (Quốc lộ 14B cũ) đến giáp Hoà Sơn
Đoạn từ cầu Giăng đi cầu Tây
2
III
1.2
317
Đoạn từ cầu Tây đến giáp Hoà Sơn
2
III
0.9
238
4
Đường từ cầu Giăng đến cầu chợ Túy Loan vòng ra dốc Thủ Kỳ
2
III
0.8
211
5
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
3
III
0.6
120
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
4
III
0.7
95
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.6
82
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.6
53
V
Xã Hòa Phong
1
Quốc lộ 14B (đoạn từ cầu Tuý Loan (mới) đến giáp Hoà Khương)
1
III
1.2
614
2
Đoạn từ cầu Giăng đến giáp Quốc lộ 14B (thuộc Quốc lộ 14B cũ)
Đoạn từ cầu Giăng đến ngã ba vào chợ Tuý Loan
1
III
1.0
512
Đoạn từ ngã ba vào chợ Tuý Loan (cũ) đến giáp Quốc lộ 14B
1
III
0.9
461
3
Đường vào chợ và mặt tiền quanh chợ Túy Loan
2
III
0.9
238
4
Đường từ Trường TH An Phước đến cổng Tiểu đoàn 75
3
III
1.2
240
5
Đường ĐT 604:
Đoạn từ Quốc Lộ 14B đến HTX 2 Hòa Phong
2
III
0.6
158
Đoạn từ HTX 2 Hoà Phong đến giáp Hòa Phú
2
III
0.5
132
6
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
2
III
0.4
106
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.4
80
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.5
68
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.6
53
VI
Xã Hòa Khương
1
Quốc lộ 14B
Đoạn từ giáp Hòa Phong đến Nghĩa trang liệt sĩ Hòa Khương
1
III
1.0
512
Đoạn từ Nghĩa trang liệt sĩ Hòa Khương đến giáp ranh giới Đại Lộc
1
III
1.2
614
2
Đường 409
Đoạn từ Ba ra An Trạch đến cầu Bung
3
III
0.5
100
Đoạn từ cầu Bung đến Quốc lộ 14B (ngã tư Hoà Khương)
3
III
0.8
160
3
Đường từ Quốc lộ 14B đi hồ Đồng Nghệ
Đoạn từ Quốc lộ 14B đi Xí nghiệp Vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng
3
III
1.0
200
Đoạn từ Xí nghiệp Vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng đến hồ Đồng Nghệ
3
III
0.5
100
4
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
2
III
0.4
106
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.4
80
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.5
68
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.6
53
VII
Xã Hòa Sơn
1
Đường ĐT 602
Đoạn từ cuối đường Âu Cơ đến đường vào Nghĩa trang Hòa Sơn
1
III
1.1
563
Đoạn còn lại
1
III
0.7
358
2
Đường ĐT 601 (từ UBND xã Hoà Sơn đến giáp Hoà Liên)
2
III
0.9
238
3
Đường DH 8 (đoạn từ ngã ba Tùng Sơn (Hoà Sơn) đến giáp Hoà Nhơn)
2
III
0.9
238
4
Đường Hoàng Văn Thái nối dài (đoạn từ Đà Sơn đi thôn Phú Hạ, Phú Thượng)
2
I MN
0.9
122
5
Thôn An Ngãi Đông:
Đường rộng trên 5 m
2
I MN
0.9
122
Đường rộng từ 3,5 đến dưới 5 m
3
I MN
1.1
114
Đường rộng dưới 3,5 m
4
I MN
1.3
88
Đường rộng dưới 2 m
4
I MN
1.1
75
6
Các thôn còn lại:
Đường rộng trên 5 m
2
II MN
1.2
96
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II MN
1.2
72
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II MN
1.2
48
Đường rộng dưới 2 m
4
II MN
1.0
40
VIII
Xã Hòa Phú
1
Đường ĐT 604
Đoạn từ giáp xã Hoà Phong đến ngã ba chợ vào UBND xã Hoà Phú
2
II MN
1.0
80
Đoạn từ ngã ba chợ vào UBND xã Hoà Phú đến cầu Ngầm Đôi
2
II MN
0.7
56
Đoạn còn lại (từ cầu Ngầm Đôi đến giáp ngã ba Đông Giang)
2
III MN
1.0
48
2
Đường từ ngã ba chợ Hoà Phú đến giáp xã Hoà Ninh
2
III MN
1.0
48
3
Các đường còn lại
Đường rộng trên 5 m
2
III MN
0.8
38
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III MN
0.9
32
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III MN
0.8
22
Đường rộng dưới 2 m
4
III MN
0.7
20
IX
Xã Hòa Liên
1
Đường ĐT 601
Đoạn từ giáp Hòa Sơn đến cua đi Hòa Bắc
1
II MN
1.0
200
Đoạn còn lại và đi Hòa Hiệp
1
II MN
0.8
160
2
Các thôn Vân Dương, Trung Sơn
Đường rộng trên 5 m
2
I MN
0.8
109
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I MN
1.0
104
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I MN
1.2
82
Đường rộng dưới 2 m
4
I MN
1.0
68
3
Các thôn còn lại:
Đường rộng trên 5 m
2
III MN
1.1
53
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III MN
1.1
40
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III MN
1.1
31
Đường rộng dưới 2 m
4
III MN
0.9
25
X
Xã Hòa Ninh
1
Đường ĐT 602
Đoạn từ xã Hoà Sơn đến UBND xã Hoà Ninh
1
I MN
0.8
266
Đoạn từ UBND xã Hoà Ninh đến trước Nghĩa trang Hoà Ninh (thôn Đông Sơn)
1
II MN
1.2
240
Đoạn từ Nghĩa trang Hoà Ninh đến cua cánh tay thôn An Sơn
1
II MN
0.8
160
Đoạn từ cua cánh tay An Sơn đến BQL Bà Nà - Suối Mơ
1
II MN
1.0
200
2
Đường từ Hoà Ninh đến giáp Hoà Phú
2
III MN
1.2
58
3
Các đường còn lại
Đường rộng trên 5 m
2
III MN
1.0
48
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III MN
1.0
36
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III MN
1.1
31
Đường rộng dưới 2 m
4
III MN
0.9
25
XI
Xã Hòa Bắc
1
Đường ĐT 601
1
III MN
0.7
84
2
Các đường còn lại
Đường rộng trên 5 m
2
III MN
0.9
43
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III MN
0.9
32
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III MN
1.0
28
Đường rộng dưới 2 m
4
III MN
0.8
22
Phụ lục số 9
CÔNG THỨC QUY ĐỔI GIÁ ĐẤT QUY ĐỊNH
TỪ TRƯỚC NĂM 2007 VỀ MẶT BẰNG GIÁ ĐẤT NĂM 2007
(Kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Trên địa bàn các quận Hải Châu và Thanh Khê:
a) Đất đã có Quyết định quy định giá cụ thể theo mặt bằng giá đất tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 20/7/2000 hoặc các Quyết định trước đó của UBND thành phố được xác định theo công thức tính như sau:
Giá đất theo mặt
bằng giá tại Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006
=
Giá đất tái định cư theo mặt
bằng giá tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB
ngày 20/7/2000
x 1,4 x 1,7
b) Đất đã có Quyết định quy định giá cụ thể theo mặt bằng giá đất tại Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18/12/2002 của UBND thành phố được xác định theo công thức tính như sau:
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 107/2006/ QĐ-UBND ngày 20/12/2006
=
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 140/2002/
QĐ-UB ngày 18/12/2002
x 1,7
c) Đất đã có Quyết định quy định giá cụ thể theo mặt bằng giá đất tại Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 24/7/2003 của UBND thành phố được xác định theo công thức tính như sau:
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 107/2006/ QĐ-UBND ngày 20/12/2006
=
Giá đất hộ chính theo mặt bằng giá tại Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 24/7/2003
x 1,7
d) Đất đã có Quyết định quy định giá cụ thể theo mặt bằng giá đất tại Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28/12/2004, Quyết định số 180/2005/QĐ-UBND ngày 28/12/2005 (hoặc Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21/6/2006 của UBND thành phố) được xác định theo công thức tính như sau:
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 107/2006/ QĐ-UBND ngày 20/12/2006
=
Giá đất tái định cư theo mặt bằng giá tại Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28/12/2004, Quyết định số 180/2005/QĐ-UBND ngày 28/12/2005 (hoặc Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21/6/2006)
x 1,0
2. Trên địa bàn các quận Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn và huyện Hoà Vang:
a) Đất đã có Quyết định quy định giá cụ thể theo mặt bằng giá đất tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 20/7/2000 hoặc các Quyết định trước đó của UBND thành phố được xác định theo công thức tính như sau:
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 107/2006/ QĐ-UBND ngày 20/12/2006
=
Giá đất tái định cư theo mặt bằng giá tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 20/7/2000
x 1,4 x 1,7 x 0,8
b) Đất đã có Quyết định quy định giá cụ thể theo mặt bằng giá đất tại Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18/12/2002 của UBND thành phố được xác định theo công thức tính như sau:
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 107/2006/ QĐ-UB ngày 20/12/2006
=
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 140/2002/
QĐ-UB ngày 18/12/2002
x 1,7 x 0,8
c) Đất đã có Quyết định quy định giá cụ thể theo mặt bằng giá đất tại Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 24/7/2003 của UBND thành phố được xác định theo công thức tính như sau:
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 107/2006/QĐ-UB ngày 20/12/2006
=
Giá đất hộ chính theo mặt bằng giá tại Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 24/7/2003
x 1,7 x 0,8
d) Đất đã có Quyết định quy định giá cụ thể theo mặt bằng giá đất các Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28/12/2004 hoặc Quyết định số 180/2005/QĐ-UB ngày 28/12/2005 của UBND thành phố được xác định theo công thức tính như sau:
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 107/2006/ QĐ-UBND ngày 20/12/2006
=
Giá đất tái định cư theo mặt bằng giá tại Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28/12/2004, Quyết định số 180/2005/QĐ-UBND ngày 28/12/2005
x 0,8
đ) Đất đã có Quyết định quy định giá cụ thể theo mặt bằng giá đất tại Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21/6/2006 của UBND thành phố được xác định theo công thức tính như sau:
Giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 107/2006/ QĐ-UBND ngày 20/12/2006
=
Giá đất tái định cư theo mặt bằng giá tại Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21/6/2006
x 1,0