QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp ngày 25 tháng 6 năm 1996; -
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất; Quyết định 302/TTg ngày 13 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướ ng Chính phủ về việc điều chỉnh hệ số (k) trong khung giá đất ban hành theo Nghị định 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994; Nghị định số 17/1998/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung khoản 2,
Điều 4 của Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư Liên Bộ số 94/TT-LB ngày 14 tháng 11 năm 1994 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá thành phố tại Tờ Trình số 4056/TC-VG ngày 17 tháng 12 năm 2002 trên cơ sở đã thống nhất với Sở Địa chính Nhà Đất, Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Văn phòng HĐND và UBND thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Giá cho thuê đất đối với các hình thức Đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2003, thay thế các Quyết định 85/2000/QĐ-UB ngày 20/7/2000; Quyết định số 21/2002/QĐ-UB ngày 21/02/2002; Quyết định số 68/2002/QĐ-UB ngày 24/5/2002 và các văn bản trước đây quy định về giá các loại đất của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính-nhà đất, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUI ĐỊNH
Giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Kèm theo Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002)
Điều 1
Giá đất khu trung tâm và cận trung tâm thành phố được xác định theo các yếu tố sau:
1. Giá đ ất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thực tế bình quân trên thị trường và khung giá đất qui định tại Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 1 (Phụ lục số 1 đính kèm);
2. Loại đường phố: Là đường đô thị có tên gọi và được phân theo 5 loại qui định tại Phụ lục số 2 đính kèm
a/ Đường ph ố loại 1: Là các đường phố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè...); có giá đất thực tế trung bình cao nhất trong thành phố;
b/ Đường phố loại 2: Là các đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi cao đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè...); có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 1;
c/ Đường phố loại 3: Là các đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ (thiếu 1 hoặc 2 trong các điều kiện: vỉa hè, thoát nước, cấp nước, cấp điện...); có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 2;
d / Đường ph ố loại 4: Là các đường phố, tương đối thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; cơ sở hạ tầng không đồng bộ (thiếu 2 trong các điều kiện trở lên: vỉa hè, thoát nước, cấp nước, cấp điện...); có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 3;
e/ Đường phố loại 5: Là các đường phố, đoạn đường phố còn lại, không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; cơ sở hạ tầng không đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp nhất trong các đường phố của thành phố;
3. Vị trí đất: Được xác định căn cứ vào điều kiện sinh lợi, giá đất của từng khu vực và phân theo 5 vị trí. Lô đất nằm ở vị trí của khu vực nào thì tính theo giá đất ở khu vực đó.
Trường hợp không xác định được lô đất mang tên đường phố nào thì tính theo đường vào thuận lợi nhất, gần nhất. Căn cứ để xác định vị trí đất là giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về nhà và đất, địa chỉ liên hệ (giấy Chứng nhận biển số nhà do Sở Địa chính- Nhà đất cấp).
a/ Các vị trí đất: Gồm có 5 vị trí
Đất vị trí 1: Là đất ở mặt tiền đường phố.
Đất vị trí 2: Là đất ở măt tiền các kiệt có đủ 2 điều kiện:
Kiệt rộng từ 4,5m trở lên (tính theo mặt cắt ngang của đường kiệt) và xe ô tô tải vào được đến tận nơi.
Đất vị trí 3: Là đất ở mặt tiền các kiệt có 1 trong 2 điều kiện như vị trí 2 hoặc có đủ 2 điều kiện: Kiệt rộng từ 3m đến dưới 4,5m và xe con, xe lam vào được tận nơi. Diện tích đất được tính theo giá đất chuẩn.
Đất vị trí 4: Là đất ở các kiệt, hẻm không đủ các điều kiện như vị trí 3. Kiệt rộng từ 2m đến dưới 3m. Diện tích đất được tính theo giá đất chuẩn.
Đất vị trí 5: Là đất ở các kiệt, hẻm nhỏ không đủ các điều kiện như vị trí 4. Diện tích đất được tính theo giá đất chuẩn.
b/ Độ rộng của đường kiệt để xác định đất ở vị trí 2, 3, 4, 5 nói trên được xác định bằng Mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bò rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (nếu có);
c/ Các đường kiệt mà khả năng kỹ thuật hạ tầng ở đó không cho phép ôtô các loại ra, vào thì giá đất ở các đường kiệt này được tính bằng 0,8 giá đất ở các đường kiệt trên cùng vị trí.
Những trường hợp đặc biệt sẽ trình UBND TP Đà Nẵng xem xét quyết định.
4. Hệ số giá đất: Để đảm bảo mức giá đất tương quan giữa các loại đường phố, giữa các vị trí đất trong cùng 1 loại đường phố, hệ số giá đất được qui định như sau:
a/ Hệ số đường: Trong một loại đường phố, tùy theo mức độ sinh lợi của đường phố mà có hệ số khác nhau được quy định tại Phụ lục số 2, số 3.
Các vị trí của đường phố, đoạn đường phố nào được áp dụng theo hệ số đường phố, đoạn đường phố đó (qui định trong bảng Phụ lục số 2)
b/ Hệ số khoảng cách:
Đối với đất vị trí 2, 3, 4 và 5: quy định hệ số khoảng cách như sau:
Hệ số 1,0: Áp dụng cho các lô đất cách đường phố dưới 50m;
Hệ số 0,95: Áp dụng cho các lô đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m;
Hệ số 0,9: Áp dụng cho các lô đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m;
Hệ số 0,85: Áp dụng cho các lô đất cách đường phố từ 150m đến dưới 200m;
Hệ số 0,8: Áp dụng cho các lô đất cách đường phố từ 200m trở lên;
Khoảng cách (cự ly) để tính hệ số giá: Khoảng cách để tính các hệ số giá đất ở vị trí 2, 3, 4, 5 trong đường kiệt được tính từ mép trong của vỉa hè đường phố (nếu đường có vỉa hè) hoặc tính theo chỉ giới đường đỏ (nếu đường phố không có vỉa hè) đến vị trí đất cần xác định.
c/ Hệ số phân vệt theo chiều sâu lô đất: Chỉ áp dụng đối với vị trí 1 và vị trí 2.
Giá đất của vị trí 1 và vị trí 2 được tính theo giá đất chuẩn đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu 25m (giá đất chuẩn tại bảng giá số 1, Phụ lục số 1); đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu trên 25m được tính bàng 0,5 giá đất chuẩn ở mặt tiền.
Trường hợp 1 lô đất do 1 chủ sử dụng có phần đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che khuất năm trong vệt 25m được tính hệ số giá 0,6 so với giá đất chuẩn ở mặt tiền; phần diện tích còn lại trên 25m tính hệ số 0,5 so với giá đất chuẩn ở mặt tiền.
d / Quy định về giá đất giáp ranh giữa các đoạn đường phố:
Trong trường hợp trên một đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất các lô nằm trong 50m giáp ranh của đoạn đường có giá đất thấp hơn được tính bình quân giá đất của hai đoạn đó.
đ/ Hệ số đối với lô đất đặc biệt:
Trường hợp lô đất có vị trí ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,1; ở góc ngã tư đường được nhân thêm hệ số 1,2; nêu có 3 mặt tiền đường trở lên được nhân thêm hệ số 1,3.
Trường hợp nhà có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không có chứng cứ xác định một mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường có giá đất cao hơn; đồng thời được nhân với hệ số góc đường thích ứng nêu ở phần trên của điểm này.
Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoản cách, để tính giá đất giáp ranh, mà dẫn đến lô đất của một chủ sử dụng có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ lô đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.
5/ Quy định vè xác định giá đất các đường phố mới đặt tên ở vùng ven trung tâm của thành phố:
Đối với những đường phố mới đặt tên ở vùng ven trung tâm thành phố giá đất được quy định tại phụ lục số 3 chỉ áp dụng cho các lô đất ở vị trí 1 (mặt tiền) các thửa đất ở các vị trí còn lại (không nằm ở mặt tiền) áp dụng theo loại hạng tại phụ lục số 4, 5, 6.
Điều 2
Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp đã qui hoạch hoặc đang triển khai xây dựng được xác định theo các yếu tố sau:
1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 2 (phụ lục số 1 đính kèm);
2. Hạng đất: Được áp dụng theo 1 trong 5 hạng đất sau đây:
a / Đất hạng 1: Là đất có điều kiện rất thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; có giá đất thực tế cao nhất.
b/ Đất hạng 2: Là đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.
c/ Đất hạng 3: Là đất có điều kiện tương đối thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.
d/ Đất hạng 4: Là đất có điều kiện ít thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.
e/ Đất hạng 5: Là đất ở các xã, phường có điều kiện kèm thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt hoặc các xã miền núi có thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.
3. Loại đất: Được áp dụng theo 1 trong 2 loại đất sau đây:
a/ Đất loại II: Là đất ven hai bên Quốc lộ 1A, (trừ đường Trường Chinh, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ), Quốc lộ 14B (đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 1A đến cuối đoạn đường bêtông phía Tây dốc Hòa Cầm), đất thuộc các phường Hòa Khánh, Hòa Minh, Hòa Hải và các xã Hòa Phát, Hòa Thọ (không thuộc đất khu vực dân cư nông thôn nêu ở
Điều 3);
b / Đất loại III: Là đất ven Quốc lộ 14B (từ cuối đoạn đường bêtông phía Tây dốc Hòa Cầm đến tiếp giáp huyện Đại Lộc); đất ven đường Trần Đại Nghĩa (từ cầu Biện đến tiếp giáp xã Điện Ngọc, tỉnh Quảng Nam); các xã của huyện Hòa Vang; tỉnh lộ 602 (từ giáp Hòa Khánh đến giáp Hòa Ninh), tỉnh lộ 601 (từ UBND xã Hòa Sơn đến giáp Hòa Liên), tỉnh lộ 604 (từ QL 14B đến HTX 2 Hòa Phong), tỉnh lộ 605 (từ Quốc lộ 1A đi xã Hòa Tiến), tỉnh lộ 538.
4. Hệ số giá đất: Để đảm bảo mức giá đất tương quan giữa các vùng, các khu vực, hệ số giá đất được điều chỉnh từ 0,7 đến 1,3 lần.
Điều 3
Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xã của huyện Hòa Vang và các phường: Hòa Hải, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp, Hòa Quí được xác định theo các yếu tố sau:
1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 3 (phụ lục số 1 đính kèm)
2. Hạng đ ất: Được áp dụng 1 trong 6 hạng đất, bao gồm 5 hạng qui định tại khoản 2 của
Điều 2 nói trên và đất hạng 6 là đất ở vùng miền núi, điều kiện không thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; dân cư thưa thớt; có giá đất thực tế trung bình thấp nhất trong các hạng đất và thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.
Điều 4
Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định theo các yếu tố sau:
1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 4; 5 (phụ lục số 1 đính kèm).
2. Hạng đất: Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành do UBND thành phố qui định phê duyệt cho từng địa phương.
Điều 5
Loại, hạng đất để xác định giá đất khu dân cư các quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu và huyện Hòa Vang được xác định tại phụ lục số 3, 4, 5 đính kèm.
Điều 6
Giá đất xác định tại Qui định này được áp dụng cho những trường hợp sau:
1. Làm cơ sở tính thuế chuyên quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
2. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo qui định hiện hành của Nhà nước.
3. Thu tiền cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong nước theo qui định hiện hành của Nhà nước;
4. Tính giá trị tài sản khi Nhà nước giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo qui định hiện hành của Nhà nước;
5. Làm cơ sở đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
6. Thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 7
1.Đối với các dự án Đầu tư xây dựng mới có thu hồi đất và khai thác quỹ đất hoặc giao đất cho các tổ chức để xây dựng nhà kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển nhượng, cho thuê thi UBND thành phố sẽ xem xét tính chất, qui mô, điều kiện, địa bàn của từng dự án mà quyết định thực hiện theo qui định này hoặc có qui định riêng về giá đất cho phù hợp.
Đối với những dự án đang thực hiện dở dang việc giao đất thu tiền sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất phát sinh trước ngày có hiệu lực thi hành của qui định này thì tùy theo mức độ dở dang, Chủ dự án báo cáo cụ thể với Sở Tài chính-Vật giá để phối hợp với các ngành chức năng nghiên cứu xác định, trình UBND thành phố xem xét quyết định.
Đối với các đường phố đang Đầu tư nâng cấp mở rộng dở dang, thì vẫn thực hiện giá đất theo Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 20/7/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Cụ thể gồm các đường: Ngô Quyền, Ngũ Hành Sơn, Yết Kiêu, Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Văn Trỗi, Phan Tứ, Dũng Sỹ Thanh Khê, Thanh Sơn, Thanh Long, Thanh Hải, Thanh Thủy, Thanh Duyên, Hải Sơn, Hải Hồ, Đinh Tiên Hoàng, Nguyễn Hoàng, Triệu Nữ Vương (nối dài), Phan Đăng Lưu, Tuệ Tĩnh, Đỗ Thúc Tịnh, Trưng Nữ Vương, Cách Mạng tháng 8.
Khi các dự án, công trình liên quan đến các đường đang dở dang nêu trên hoàn thành các chủ Đầu tư, các BQL dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài chính - Vật Giá chủ trì đề xuất giá đất trình UBND thành phố Đà Nẵng quyết định.
2. Giá đất ở các nơi chưa được xác định trong Qui định này, có vị trí và các điều kiện tương tự đã nêu trong Qui định này thì được tính tương đương mức giá ghi tại bảng giá các loại đất kèm theo và theo cách xác định cụ thể tại bản Qui định này. Giao Sở Tài chính-Vật giá chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan nghiên cứu và tính toán, trình UBND thành phố quyết định cụ thể cho từng trường hợp.
Trường hợp lô đất có hình dạng và vị trí đặc biệt, Sở Tài chính-Vật giá phối hợp cùng các ngành liên quan thống nhất xác định giá đất, trình UBND thành phố quyết định.
3. Khi có những thay đổi về cơ sở hạ tầng làm ảnh hưởng đến giá đất hoặc do đặt, đổi tên đường phố thì Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, xem xét điều chỉnh việc xếp loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố cho phù hợp trình UBND thành phố quyết định.
4. Trường hợp có biến động về loại, hạng đất ở khu dân cư nông thôn, khu dân cư các vùng ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, Sở Địa chính-nhà đất thành phố chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan thống nhất xác định lại loại, hạng đất cụ thể, trình UBND thành phố quyết định.
Điều 8
Giao sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các quận, huyện hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Qui định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những điểm chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá thành phố để tổng hợp củng các ngành và địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình UBND thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.