QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự và thủ tục quy hoạch phát triển điện lực BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủvề chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ công nghiệp
Căn cứ Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 củaChính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện;
Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghịđịnh số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và sửa đổi, bổ sung tại Nghịđịnh số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung, trình tự và thủtục quy hoạch phát triển điện lực, áp dụng cho việc lập, duyệt, quản lý thựchiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch phát triển điện lực cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch phát triển điện lực các quận,huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Điều 2 .Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế những quy địnhtrước đây về công tác quản lý quy hoạch điện.
Điều 3 .Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ,UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc Tổng Công ty Điệnlực Việt Nam và các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Nội dung, trình tự và thủ tục quy hoạch phát triển điệnlực
(Ban hành kèm theo Quyết định
số: 21/2002/QĐ-BCN ngày 4 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởngBộ Công nghiệp )
Chương I
Điều 1.
1.Quy hoạch phát triển điện lực bao gồm:
a)Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia;
b)Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâygọi chung là tỉnh);
c)Quy hoạch phát triển điện lực quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là huyện).
2.Giai đoạn quy hoạch:
a)Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được lập cho mỗi giai đoạn 10 năm, cóxét đến triển vọng 10 năm tiếp theo.
b)Các quy hoạch phát triển điện lực khác được lập cho mỗi giai đoạn 5 năm, có xétđến triển vọng 5 năm tiếp theo.
3.Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực.
Điều 2.
Quyhoạch phát triển điện lực là mục tiêu, định hướng, giải pháp và cơ chế chínhsách về phát triển ngành điện, phát triển và cải tạo nguồn, lưới điện, nhằm đảmbảo cung cấp điện một cách an toàn, liên tục cho các ngành kinh tế, công ích,đời sống của nhân dân và an ninh quốc phòng, trên cơ sở sử dụng tiết kiệm vàhiệu quả tài nguyên năng lượng của đất nước.
Điều 3.
Chỉnhững tổ chức tư vấn có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực quy hoạchphát triển điện lực mới được phép tham gia lập quy hoạch phát triển điện lựcquốc gia và quy hoạch phát triển điện lực tỉnh.
Chương II
Điều 4.
1.Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia bao gồm những nội dung chính sau:
a)Hiện trạng điện lực quốc gia và đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch pháttriển điện lực giai đoạn trước.
b)Tổng quan về tình hình kinh tế, xã hội và hệ thống năng lượng Việt Nam.
c)Dự báo nhu cầu điện.
d)Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật các công trình nguồn và lưới điện
đ)Đánh giá các nguồn năng lượng sơ cấp, khả năng khai thác, khả năng xuất nhậpkhẩu năng lượng, dự báo giá nhiên liệu cho sản xuất điện.
e)Chương trình phát triển nguồn điện.
g)Chương trình phát triển lưới điện.
h)Liên kết lưới điện khu vực.
i)Chương trình phát triển điện nông thôn.
k)Điều độ và thông tin hệ thống điện Việt Nam.
l)Môi trường và bảo vệ môi trường trong phát triển điện lực.
m)Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư cho chương trình phát triển điện lựcquốc gia.
n)Phân tích kinh tế - tài chính phương án phát triển điện lực quốc gia.
o)Cơ cấu tổ chức quản lý ngành điện.
p)Các kết luận và kiến nghị về cơ chế chính sách, đảm bảo thực hiện chương trìnhphát triển điện lực giai đoạn quy hoạch.
(Chitiết quy định tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, gồm những nội dung chính sau:
a)Đánh giá hiện trạng điện lực địa phương và tình hình thực hiện quy hoạch giaiđoạn trước.
b)Hiện trạng và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội địa phương trong giai đoạnquy hoạch.
c)Dự báo nhu cầu điện.
d)Đánh giá tiềm năng phát triển các nguồn điện tại địa phương.
đ)Đánh giá khả năng trao đổi điện năng với các khu vực lân cận.
e)Đánh giá tình hình cung cấp điện ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khókhăn (nếu có).
g)Cân bằng công suất, điện năng cho các mốc thời gian quan trọng trong giai đoạnlập quy hoạch.
h)Lựa chọn một số phương án phát triển nguồn, lưới điện hợp lý.
i)Tính toán so sánh các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật cho các phương án được chọn.
k)Lựa chọn phương án tối ưu phát triển điện lực tỉnh.
l)Tổng hơp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư cho giai đoạn quy hoạch.
m)Phân tích kinh tế - tài chính phương án được chọn.
n)Các kết luận và kiến nghị về cơ chế chính sách, đảm bảo thực hiện chương trìnhphát triển điện lực tỉnh giai đoạn quy hoạch.
(Chitiết quy định tại Phụ lục 2 kèm theo).
3.Quy hoạch phát triển điện lực huyện, gồm những nội dung chính sau:
a)Đánh giá hiện trạng điện lực địa phương và tình hình thực hiện quy hoạch giaiđoạn trước.
b)Hiện trạng và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trong giaiđoạn quy hoạch.
c)Dự báo nhu cầu phụ tải.
d)Đánh giá tiềm năng phát triển các nguồn điện tại địa phương.
đ)Đánh giá khả năng trao đổi điện năng với các khu vực lân cận.
e)Đánh giá tình hình cung cấp điện ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khókhăn (nếu có).
g)Cân bằng công suất, điện năng cho các mốc thời gian quan trọng trong giai đoạnlập quy hoạch.
h)Lựa chọn một số phương án phát triển nguồn, lưới điện hợp lý nhất.
i)Tính toán so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cho các phương án được chọn.
k)Lựa chọn phương án tối ưu phát triển điện lực huyện.
l)Tổng hơp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư cho giai đoạn quy hoạch.
m)Phân tích tài chính phương án được chọn.
n)Các kết luận và kiến nghị về cơ chế chính sách, đảm bảo thực hiện chương trìnhphát triển điện lực giai đoạn quy hoạch.
(Chitiết quy định tại Phụ lục 3 kèm theo).
Điều 5.
Trìnhtự, thủ tục lập đề cương, đăng ký vốn lập quy hoạch phát triển điện lực nhưsau:
1.Đối với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia:
Theochu kỳ 5 năm, Bộ Công nghiệp phê duyệt đề cương dự toán và đăng ký kế hoạch vốnngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
2.Đối với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Theochu kỳ 5 năm, Sở Công nghiệp lập đề cương dự toán trình Uỷ ban Nhân dân tỉnhduyệt và đăng ký kế hoạch vốn ngân sách Nhà nước cho lập quy hoạch phát triểnđiện lực tỉnh theo quy định hiện hành.
3.Đối với quy hoạch phát triển điện lực huyện:
Theochu kỳ 5 năm, Sở Công nghiệp lập đề cương, dự toán cho công tác quy hoạch tuỳtheo nhu cầu phát triển điện lực từng vùng, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phêduyệt và cân đối vốn ngân sách địa phương cho công tác này theo quy định hiệnhành.
4.Đơn giá lập và chi phí thẩm định quy hoạch phát triển điện lực thực hiện theoquy định hiện hành.
Điều 6.
Trìnhtự xây dựng quy hoạch phát triển điện lực như sau:
1.Đối với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia:
a)Trên cơ sở kế hoạch vốn ngân sách bố trí cho quy hoạch phát triển điện lực quốcgia, Bộ Công nghiệp lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực để lập quy hoạch.
b)Tổ chức tư vấn được chọn tiến hành lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc giatheo đúng đề cương được duyệt và thời hạn được giao;
c)Trong quá trình lập quy hoạch, tổ chức tư vấn phải thực hiện các bước báo cáotrung gian theo quy định để lấy ý kiến các cơ quan liên quan và hoàn chỉnh quyhoạch;
d)Sau khi hoàn thành quy hoạch, đơn vị tư vấn trình Bộ Công nghiệp thẩm định báocáo Thủ tướng phê duyệt. Hồ sơ trình duyệt gồm:
5bộ đề án quy hoạch.
15bản báo cáo tóm tắt đề án quy hoạch.
2.Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh:
a)Trên cơ sở kế hoạch vốn ngân sách bố trí cho công tác quy hoạch, Sở Công nghiệplựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực để lập quy hoạch.
b)Tổ chức tư vấn được chọn tiến hành lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh,thành phố theo đúng đề cương đã được duyệt và thời hạn được giao.
c)Trong quá trình lập quy hoạch, tư vấn phải thực hiện các bước báo cáo trunggian, lấy ý kiến của Uỷ ban Nhân dân tỉnh và Tổng công ty Điện lực Việt Nam đểhoàn chỉnh đề án.
d)Sau khi hoàn thành, đề án quy hoạch được Sở Công nghiệp thẩm tra báo cáo Uỷ banNhân dân tỉnh thông qua và trình Bộ Công nghiệp phê duyệt. Hồ sơ trình duyệtgồm:
5bộ đề án qui hoạch hoàn chỉnh.
15bộ báo cáo tóm tắt của đề án quy hoạch.
3.Quy hoạch phát triển điện lực huyện:
a)Trên cơ sở kế hoạch vốn ngân sách địa phương bố trí cho công tác quy hoạch, Uỷban Nhân dân tỉnh giao Sở Công nghiệp lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực đểlập quy hoạch.
b)Tổ chức tư vấn được chọn tiến hành lập quy hoạch phát triển điện lực huyện theođúng đề cương đã được Sở Công nghiệp duyệt, thời hạn được giao.
c)Trong quá trình lập quy hoạch, tư vấn phải thực hiện các bước báo cáo trunggian, lấy ý kiến các ban ngành liên quan của tỉnh và Điện lực tỉnh để hoànchỉnh đề án.
d)Sau khi hoàn thành, quy hoạch được gửi Sở Công nghiệp để thẩm định. Hồ sơ trìnhduyệt gồm:
5bộ đề án qui hoạch hoàn chỉnh;
10bản báo cáo tóm tắt đề án quy hoạch;
đ)Trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Công nghiệp, có sự tham gia của các Sở, Banngành có liên quan, Uỷ ban Nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt quy hoạch vàgiao Sở Công nghiệp chỉ đạo thực hiện.
Điều 7.
Trìnhtự, thủ tục thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực như sau:
1.Đối với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch phát triển điện lựcthành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:
a)Trong vòng 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp chủ trì, phốihợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và Tổng công ty Điện lực ViệtNam, tiến hành thẩm định đề án quy hoạch. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Côngnghiệp có thể thuê tư vấn thẩm định, tư vấn phản biện để phục vụ công tác thẩmđịnh;
b)Sau khi nhận được đầy đủ ý kiến chính thức bằng văn bản của các Bộ, ngành vàđịa phương có liên quan về đề án quy hoạch, Bộ Công nghiệp hoàn chỉnh báo cáothẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt;
c)Trường hợp đề án quy hoạch cần bổ sung hiệu chỉnh, Bộ Công nghiệp yêu cầu tưvấn sửa đổi, bổ sung. Trong vòng 15 ngày, kể từ khi quy hoạch đã được hoànchỉnh, Bộ Công nghiệp hoàn thành báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủxem xét, phê duyệt.
2.Đối với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh:
a)Trong vòng 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp chủ trì, phốihợp với địa phương có liên quan và Tổng công ty Điện lực Việt Nam, tiến hànhthẩm định quy hoạch. Trường hợp cần thiết, Bộ Công nghiệp có thể thuê tư vấnthẩm định, tư vấn phản biện để phục vụ công tác thẩm định;
b)Sau khi nhận được đầy đủ ý kiến chính thức bằng văn bản của địa phương có liênquan và của Tổng công ty Điện lực Việt Nam cho đề án quy hoạch, Vụ Kế hoạch vàĐầu tư - Bộ Công nghiệp hoàn chỉnh báo cáo thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp xem xét, phê duyệt;
c)Trường hợp quy hoạch cần hiệu chỉnh, Bộ Công nghiệp yêu cầu tư vấn sửa đổi, bổsung. Trong vòng 15 ngày, kể từ khi quy hoạch đã được hoàn chỉnh, Vụ Kế hoạchvà Đầu tư hoàn thành báo cáo thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xem xét,phê duyệt.
3.Đối với quy hoạch phát triển điện lực huyện:
a)Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được tờ trình phê duyệt quy hoạch điện lựchuyện và đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan cóliên quan và Điện lực tỉnh, tiến hành thẩm định, lập báo cáo thẩm định, trìnhChủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;
b)Trường hợp quy hoạch cần hiệu chỉnh, Sở Công nghiệp yêu cầu tư vấn sửa đổi, bổsung. Trong vòng 15 ngày kể từ khi quy hoạch đã được hoàn chỉnh, Sở Công nghiệphoàn thành báo cáo thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, phêduyệt.
Chương III
Điều 8.
Phâncấp quản lý thực hiện quy hoạch phát triển điện lực như sau:
1.Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý thực hiện quy hoạch phát triển điện lựcquốc gia và quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh; chỉ đạo thực hiện các dự ánđiện độc lập theo quy hoạch đã được phê duyệt;
2.Uỷ ban Nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện quy hoạchphát triển điện lực trên địa bàn do mình quản lý;
3.Tổng công ty Điện lực Việt Nam, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực có liênquan chịu trách nhiệm thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quyhoạch phát triển điện lực tỉnh, huyện có liên quan theo đúng quy hoạch đã đượcduyệt.
Điều 9.
Sửađổi, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực được tiến hành như sau:
1.Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung quy hoạch phát triển điệnlực quốc gia, quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh, theo đề nghị của Bộ Công nghiệp;
2.Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung quy hoạch phát triểnđiện lực tỉnh theo đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc của Tổng công ty Điệnlực Việt Nam;
3.Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung quy hoạch pháttriển điện lực huyện theo đề nghị của Sở Công nghiệp;
4.Chủ đầu tư không được phép thực hiện các dự án không phù hợp với quy hoạch pháttriển điện lực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
5.Các dự án đầu tư nhóm A và B (theo phân loại dự án quy định tại Quy chế quản lýđầu tư và xây dựng hiện hành) không nằm trong các quy hoạch đã được duyệt, chỉđược phép tiến hành thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư (lập Báo cáo nghiên cứutiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu đầu tư) khi được phép của Thủ tướng Chính phủtrên cơ sở Tờ trình của Bộ Công nghiệp. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đượcyêu cầu bổ sung dự án vào quy hoạch, Bộ Công nghiệp có trách nhiệm xem xét vàbáo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời trả lời cơ quan có yêu cầu bổ sung quyhoạch biết.
Điều 10.
Chếđộ báo cáo về việc thực hiện quy hoạch như sau:
1.Sở Công nghiệp tỉnh Tổng công ty Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, báocáo Bộ Công nghiệp về tình hình thực hiện các quy hoạch phát triển điện lực đãđược phê duyệt trước ngày 20 tháng12 hàng năm;
2.Sở Công nghiệp, Điện lực tỉnh có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh tìnhhình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàngnăm;
3.Quy hoạch phát triển điện lực sau khi được duyệt sẽ được công bố công khai. BộCông nghiệp chịu trách nhiệm công bố Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Uỷban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm công bố Quyhoạch phát triển điện lực tỉnh, Quy hoạch phát triển điện lực huyện.
Phụ lục 1
Nội dung đề án quy hoạch pháttriển điện lực Quốc gia
(kèm theo Quyết định số:21/2002/QĐ-BCN ngày 4 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
Phần I
Chương I. Hiện trạng điện lực quốc gia
Chương II. Tình hình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực giaiđoạn quy hoạch trước
Phần II
Chương III. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội vàhệ thống năng lượng Việt Nam
Chương IV. Dự báo nhu cầu điện
Chương V. Chỉ tiêukinh tế - kỹ thuật các công trình nguồn và lưới điện
Chương VI. Đánh giá các nguồn năng lượng sơ cấp, khả năng khaithác, khả năng xuất nhập khẩu năng lượng và dự báo giá nhiên liệu
Chương VII.
Chương trình phát triển nguồn điện
Chương VIII.
Chương trình phát triển lưới điện
Chương IX. Liên kết lưới điện khu vực
Chương X.
Chương trình phát triển điện nông thôn, miền núi, hải đảo(ĐKHNT)
Chương XI. Điều độ và thông tin hệ thống điện Việt Nam
Chương XII. Môi trường và bảo vệ môi trường trong phát triển điệnlực
Chương XIII.
Chương trình đầu tư phát triển điện lực quốc gia
Chương XIV. Phân tích kinh tế - tài chính phương án phát triển điệnlực quốc gia
Chương XV. Cơ chế tổ chức điện lực quốc gia
Phần III
Phần IV
Phần thuyết minh
Chương I . Phân tích hiện trạng nguồn, lưới điện và tình hình thực hiện quy hoạch giaiđoạn trước
Chương II. Đặc điểm và phương hướng phát triển kinh tế - xãhội
Chương III. Dự báo nhu cầu điện
Chương IV. Sơ đồ phát triển điện lực
Chương V. Quy hoạch thuỷ điện nhỏ và năng lượng tái tạo
Chương VI. Khối lượng đầu tư xây dựng
Chương VII. Phân tích kinh tế - tài chính
Chương VIII. Kết luận và kiến nghị
Phần bản vẽ
Phần thuyết minh
Chương I. Hiện trạngnguồn, lưới điện và tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn trước
Chương II. Đặc điểm chung và phương hướng phát triển kinh tế - xãhội
Chương III. Dự báo nhu cầu điện và phân vùng phụ tải
Chương IV. Thiết kế sơ đồ cải tạo và phát triển lưới điện huyện,thành phố trực thuộc tỉnh, thị trấn
Chương V. Khối lượng xây dựng và vốn đầu tư
Chương VI. Phân tích kinh tế - tài chính
Chương VII. Kết luận - Kiến nghị về cơ chế chính sách để thực hiệnquy hoạch
Phần bản vẽ