QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Về sửa đổi suất đầu tư và mức vay vốn trồng chè của "quy định một số chính sách khuyến khích phát triển SX-KD chè trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002-2010" ban hành kèm theo Quyết định 521/2003/QĐ-UB ngày 24/10/2003 của UBND tỉnh Lào Cai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định 521/2003/QĐ-UB ngày 24/10/2003 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002-2010;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại tờ trình số 344/CV-KH ngày 4/5/2004 về điều chỉnh mức vay vốn trồng chè tập trung,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay sửa đổi suất đầu tư và mức vay vốn trồng chè của "quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển SX-KD chè trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002-2010" ban hành kèm theo Quyết định 521/2003/QĐ-UB ngày 24/10/2003 cua UBND tỉnh Lào Cai, như sau:
1-Tiết 2.1 mục 2 - điều 4 được sửa đổi như sau:
Suất đầu tư cho trồng mới chè tập trung bằng giống có năng suất cao (chè Tuyết shan, chè LDPl, LPD2, chè Bát Tiên, các giống nhập ngoại) bình quân là 44 triệu dồng/ha (gồm trồng mới và chăm sóc trong 3 năm tiếp theo).
Các chủ dự án xây dựng vùng chè và các hộ gia đình tham gia trồng chè được vay vốn trồng chè và chăm sóc chè của các tổ chức tín dụng của Nhà nước tối đa là 44 triệu đồng/ha. Trong đó được tỉnh hỗ trợ lãi vay theo mức bình quân vay là 22 triệu đồng/ha, số còn lại người sản xuất được vay và trả lãi vay theo lãi xuất quy định của các tổ chức tín dụng cho vay. Các dự án trồng chè chất lượng cao khác thì suất đầu tư và mức vay thực hiện theo quyết định phê duyệt cụ thể của UBND tỉnh cho từng dự án. Tổ chức cho vay thỏa thuận với người đi vay về kế hoạch cho vay trong từng năm phù hợp với quy trình kỹ thuật của các khâu công việc: chuẩn bị giống, làm đất, trồng, chăm sóc chè XDCB và nhu cầu của người vay nhưng không vượt quá mức quy định trên.
Các dự án xây dựng vùng chè đang trong thời gian kiến thiết cơ bản (cả trồng và chăm sóc) được thực hiện theo quyết định này.
2.
Mục 3 - điều 4 được sửa đổi như sau:
Điều 2
Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.