QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v Áp dụng giá đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; -
Căn cứ Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng V/v ban hành giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. -
Theo đề nghị của sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1571/TC-GCS ngày 16 tháng 5 năm 2005, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố đã thông nhất ý kiến kết luận tại cuộc họp giao ban vào ngày 23 tháng 5 năm 2005; đồng thời theo đề nghị bổ sung của sở Tài chính tại Tờ trình số 2385/TT-GCS ngày 22 tháng 7 năm 2005 trên cơ sở đề nghị của Cục Thuế tại Công văn số 2484/THDT ngày 23 tháng 6 năm 2005, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Việc áp dụng giá đất để tính thuế chuyển quyên sử dụng đất, lệ phí trước bạ được thực hiện như sau :
1. Đối với đất đã có giá quy định cụ thể tại Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng : thực hiện theo đúng các bảng giá đất tại các phụ lục đính kèm theo Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004.
Riêng vị trí, khu vực, hệ số của đường ĐT 601 thuộc xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang đã quy định tại mục VII- phụ lục số 6 kèm theo Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố được điều chỉnh lại như sau :
Loại đường
Vị trí
Khu
vực
Hệ số
Đơn giá
(đồng)
Đoạn từ giáp Hòa Sơn đến cua đi Hòa Bắc
1
II MN
1,2
300.000
Đoạn đường 601 còn lại và đi Hòa Hiệp
1
II MN
1,0
250.000
2. Đối với đất các khu dân cư mới có đường nội bộ (đã đặt tên hoặc chưa đặt tên đường) mà UBND thành phố chưa quy định giá đất tại Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 và Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004 thì áp dụng như sau :
a) Giá đất tại các khu dân cư :
Đối với những khu dân cư đã có giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 20 tháng 7 năm 2000 hoặc các Quyết định trước đó thì áp dụng như sau :
Giá đất theo mặt bằng giá
Giá đất tái định cư theo mặt bằng
tại QĐ số 212/2004/QĐ-UB =
giá tại QĐ số 85/2000/QĐ-UB x 1,7
ngày 28/12/2004
ngày 20/7/2000
Đối với những khu dân cư đã có giá đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 thì áp dụng như sau :
Giá đất theo mặt bằng giá
Giá đất tái định cư theo mặt bằng
tại QĐ sô'212/2004/QĐ-UB =
giá tại QĐ số 140/2002/QĐ-UB x 1,7
ngày 28/12/2004
ngày 18/12/2002
b) Đối với những khu (lô) đất được UBND thành phố phê duyệt chuyển quyền cho các tổ chức, cá nhân không thuộc diện tái định cư hoặc các khu quy hoạch khai thác quỹ đất. Nay các tổ chức, cá nhân chuyển nhượng lại quyên sử dụng đất thì mức giá để tính thuê" chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ được tính như sau :
Đối với những khu (lô) đất UBND thành phố có Quyết định chuyển quyền sử dụng đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 20 tháng 7 năm 2000 hoặc Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 thì áp dụng như khoản a nêu trên.
Đối với những khu (lô) đất UBND thành phố có Quyết định chuyển quyền sử dụng đất theo mặt bằng giá tại Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 thì áp dụng giá như sau :
Giá đất theo mặt bằng giá
Giá đất theo Quyết định chuyển quỳền sử dụng của UBND thành phố
tại QĐ số 212/2004/QĐ-UB =
x 0,7 x 1,7
ngày 28/12/2004
1,2
Điều 2 : Giao sở Tài chính phôi hợp với Cục thuế để hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này và thường xuyên kiểm tra, xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh. Trường hợp vượt thẩm quyền xử lý, Sở Tài chính báo cáo, đề xuất UBND thành phố xem xét, giải quyết.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký.
Điều 4 : Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện.