QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phùóng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nằng khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2009, kỳ họp thứ 3 về nhiệm vụ năm 2005;
Theo đề nghị của Giám đôc sỏ Tài chính thành phô Đà Năng tại Tờ trình số 4449/TC-GCS ngày 24 tháng 12 năm 2004, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phó Đà Nang.
Điều 2 . Giá đất áp dụng cho thuê đất đói vói các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 và thay thế Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nang.
Điều 4 . Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sỏ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trưòng, Xây dựng; Cục trưổng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưổng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. UỶ BAN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
QUY ĐỊNH
Giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004 của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Điều 1 . Phạm vi áp dụng
1. Giá đất ban hành tại Bản quy định này làm căn cứ để :
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đẩu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trưòng họp quy định tại
Điều 34 và
Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tố chức, cá nhân trong các trưòng hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà ndoc khi doanh nghiệp cố phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3
Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trưổc bạ chuyến quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thưòng thiệt hại khi Nhà nưóc thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lọi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triến kinh té quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thưòng đổi vối ngưòi có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hớp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tại Quy định này.
3. Bản quy định này không áp dụng đói vói trưòng hợp ngưòi có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vón bằng quyền sử dụng đất.
4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chúc, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt thì Hội đồng định giá đất thành phó có trách nhiệm trình UBND thành phố quyết định giá đất cho từng dự án.
5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai thác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tể đầu tư xây dựng nhà ỏ để bán hoặc cho thuê, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn vổi kết cấu hạ tầng thì UBND thành phó quyết định giá đất cho từng dự án.
Điều 2 . Giá đất ỏ tại đô thị được xác định theo các yểu tố sau
1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ, giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Phụ lục số 1) đính kèm.
2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường trung bình; mức độ hoàn thiện cơ sỏ hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đòi sống, loại đưòng phố được phân ra 5 loại sau đây (Phụ lục số 2 đính kèm).
a) Đường phó, đoạn đưòng phó loại 1 : Là đường phó, đoạn đưòng phó có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối vói hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đòi sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sỏ hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phó.
b) Đưòng phó, đoạn đưòng phố loại 2: Là đưòng phó, đoạn đũòng phố có điều kiện rất thuận lợi đối vối hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đòi sống; có cd sỏ hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nưóc, thoát nưổc, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trưòng trung bình thấp hơn giá đất thị trưòng trung bình của đưòng phố, đoạn đường phó loại 1.
c) Đưòng phố, đoạn đưòng phố loại 3 : Là đưòng phó, đoạn đưòng phó có điều kiện thuận lợi đối vối hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đòi sống; có cơ sổ hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ, có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trưòng trung bình của đưòng phố, đoạn đưòng phố loại 2.
d) Đưòng phó, đoạn đường phó loại 4: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dich vụ và đòi sống; cớ sỏ hạ tầng chưa đồng bộ, có giá đất thị trưòng trung bình thấp hơn giá đất thị trung bình của đưòng phó, đoạn đưòng phố loại 3 .
đ) Đường phố, đoạn đưòng phố loại 5: Là đưòng phố, đoạn đưòng phố có điều kiện không thuận lợi đối vói hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đòi sóng; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá thị trưòng trung bình của đưòng phó, đoạn đường phố loại 4.
3. Hệ số đưòng phó, đoạn đưòng phó: Tuỳ theo vị trí, mức độ hoàn thiện cơ sổ hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đòi sóng mà đất ỏ mặt tiền đường phố hoặc đoạn đưòng phó có các hệ số khác nhau (Phụ lục só 2 và só 3 đính kèm)
Hệ só này áp dụng cho cả vị trí 2 và 3 của đường phó, đoạn đường phố loại 1 và loại 2
Hệ só này không áp dụng đối vối các vị trí 2, 3, 4, 5 của đường phó, đoạn đưòng phố loại 3, loại 4, loại 5 và các vị trí 4 và 5 của đưòng phố, đoạn đưòng phố loại 1 và loại 2
4. Vị trí đất: Căn cứ vị trí đất ỏ mặt tiền đường phố, ven đưòng kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đưòng kiệt mà phân loại theo 5 vị trí:
Vị trí 1 : Đất ỏ mặt tiền đưòng phó.
VỊ trí 2 : Đất ỏ ven các đưòng kiệt có độ rộng từ 4,5m trỏ lên.
Vị trí 3 : Đất ỏ ven các đưòng kiệt có độ rộng từ 3 m đến dưới 4,5m.
Vi trí 4: Đất ỏ ven các đưòng kiệt có độ rộng từ l,7m đến dưới 3 m.
Vị trí 5 : Đất ổ ven các đường kiệt có độ rộng dưới l,7m
a) Độ rộng của đưòng kiệt được xác định bằng mặt cắt ngang ndi hẹp nhất của khoảng cách hai bồ tưòng (hoặc hai bò rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nưổc có đanh đậy hai bên đưòng kiệt (phần mặt đưòng lưu thông được, thuộc đất công).
b) Đối với các đưòng kiệt có điều kiện như quy định tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên, nhưng cò sỏ hạ tầng ỏ đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 giá đất ổ các đưòng kiệt tưong tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ só này).
Ngoài các trưòng họp quy định tại điếm a, b khoản 4 Điều này, Sổ Tài chính thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp vổi Sỏ Tài nguyên môi trưòng và các Ngành có liên quan trình ƯBND thành phố Đà Nang xem xét quyết định cụ thể.
c) Trường họp không xác định được thửa đất mang tên đưòng phố nào thì tính theo đưòng vào gần nhất và thuận lọi nhất.
d) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, Giấy chứng nhận quyền sỏ hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ỏ hoặc các giấy tò hợp lệ về nhà, đất; giấy tò có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý.
5 . Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất đến đưòng phố mà các vị trí 2, 3,4 và 5 có các hệ số như sau:
Hệ số 1,0: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưói 50m.
Hệ số 0,95: Áp dụng cho các thửa đất cách đưòng phố từ 50m đến dưới 100m.
Hệ só 0,9: Ap dụng cho các thửa đất cách đường phó từ lOOmđéndưổi 150m.
Hệ só 0,85: Ấp dụng cho các thửa đất cách đưòng phố từ 150m đến dưới 200m.
Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phó từ 200m trỏ lên.
Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối vói đưồng có vỉa hè), hoặc mép đưòng (đối vối đưòng không có vỉa hè).
6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đói với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.
a) Đối vối phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưổi 25m: giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm. Đối vói phần diện tích đất trong phạm vi chiểu sâu từ 25m trổ lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.
b) Đối vói phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bỏi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 giá đất quy định.
7. Trưòng họp giáp ranh giữa các đưòng phố, đoạn đường phố:
a) Trưòng hợp trên cùng một trục đưòng phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ỏ trong phạm vi 50m giáp ranh của đưòng phó, đoạn đưòng phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.
b) Trường họp các đưòng phó giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ổ trong phạm vi 50m thuộc các đường phó có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ só 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đưòng phố có giá cao nhất tại nơi các đường phó giao nhau.
Điểm móc để tính phạm vi 50m quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối vổi đưòng có vỉa hè), hoặc mép đưòng (đói vổi đưòng không có vỉa hè) .
8. Hệ só đói vói thửa đất đặc biệt:
a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 7 nêu trên, nếu thừa đất nằm góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,1; ỏ góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; nếu thửa đất có 3 mặt tiền đưòng phố trỏ lên được nhân thêm hệ số 1,3 .
b) Trưòng hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hưổng ra nhiều đưòng phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hưống đưòng phó nào thì lấy theo đưòng phố có giá đất cao nhất; đồng thòi được nhân vói hệ số góc đường phố tương ứng nêu ỏ điểm a khoản 8
Điều 2 trên đây.
c) Trưòng hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.
9. Hệ số giá đất thấp hơn mặt đưòng
Đối vói đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đưòng thì áp dụng các hệ số sau:
Hệ số 0,9: Đối vói đất thấp có độ cao hơn mặt đường từ 01 m đển 02m.
Hệ số 0,8: Đối với đất thấp có độ cao hơn mặt đường trên 02m.
Điều 3 . Giá đất ỏ ven trung tâm đô thị
Giá đất ỏ ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 3 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1 (mặt tiền đường phố). Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại
Điều 4 Quy định này.
Điều 4 . Giá đất ỏ tại khu dân cư nông thôn
1. Giá đất ổ tại khu dân cư nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sòn (không kể đất mặt tiền những đưòng đã đặt tên quy định tại
Điều 3).
2. Giá đất ỏ tại khu dân cư nông thôn được phân theo các khu vực và vị trí đất như sau:
a) Khu vực:
Khu vực I: Đất ven các trục đưòng giao thông chính; đất thuộc trung tâm xã phưòng; gần trưòng học, chợ, trạm y tế, khu thũống mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao thông; có giá đất thị trưòng trung bình cao nhất.
Khu vực II: Đất ven các trục đưòng giao thông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp vói đất khu vực I; có giá đất thị trưòng trung bình thấp hớn khu vực.
Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại trên các địa bàn phưòng, xã nêu trên; có giá đất thị trưòng trung bình thấp nhất.
b) Vị trí:
Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuậi^lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đòi sống, có mức giá thực tế nhất trong khu được quy định tại các Phụ lục 4, 5 và 6.
Vị trí 2: Đất ven các đưòng rộng từ 5 m trỏ lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).
Vị trí 3 : Đất ven các đưòng rộng từ 3,5m đến dưói 5m.
Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đén dưổi 3,5m.
Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưói 2m.
Độ rộng mặt đưòng để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).
3 . Giá đất chuẩn: Quy định tại Bảng giá số 3 (Phụ lục số 1)
Mức giá chuẩn được áp dụng đối vổi đất ven đưòng bê tông hoặc đường nhựa.
Đối vói đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so vói giá đất ven đưòng bê tông hoặc đưòng nhựa cùng vị trí.
Đối vói đất ven đưòng đất nhân hệ só 0,8 so vói giá đất ven đưòng bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.
4. Hệ số đường: Tùy vị trí, khu vực, vùng, cơ sỏ hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đòi sống mà các đưồng nông thôn có hệ số khác nhau quy định tại Phụ lục số 4, 5 và 6.
5. Hệ số khoảng cách: Đối vói các đưòng phố có các thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn, gồm đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Trường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Cách Mạng tháng Tám (đoạn thuộc địa phận xã Hòa Thọ), Ông ích Đưòng (thuộc địa phận xã Hòa Thọ), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng), Lê Văn Hiên (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân Công Chúa, thì những thửa đắt gần các đưồng này áp dụng thêm các hệ số sau:
Cách đưòng phố dưổi 50m nhân 1, 4.
Cách đưòng phố từ 5 Om đến dưới 100m nhân 1,3 .
Cách đường phố từ 100m đến dưới 15 Om nhân 1,2.
Cách đường phố từ 15 Om đén dưói 200m nhân 1,1.
Điểm mốc đế tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đói với đưòng có vỉa hè) hoặc mép đường (đối vói đưòng không có vỉa hè).
Điều 5 . Giá đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ỏ cùng vị trí
1. Giá đất chuẩn quy định tại Bảng giá só 2 số 4 (phụ lục số 1).
2. Ngoài giá đất chuẩn nêu tại điểm 1 Điều này, khi xác định giá đất sản kinh doanh - dịch vụ tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đói vói đất (néu có):
a) Đối với đất đô thị: áp dụng các hệ số: đường phó, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt.
b) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số: khoảng cách; ven đưòng đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đưòng.
Điều 6 . Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất
1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau:
a) Vùng đất:
Vùng đồng bằng: gồm các xã Hòa Thọ, Hòa Xuân, Hòa Phát, Hoà Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, Hòa Nhõn, Hòa Phong, Hòa Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang, các phường Hòa Hải, Hòa Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phưòng Hòa Minh, Hòa Hiệp, Hòa Khánh thuộc quận Liên Chiểu.
Vùng miền núi: Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòa Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang.
b) Hạng đất: Căn cứ phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng, chia thành các hạng:
Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản gồm có 6 hạng ỏ vùng đồng bằng (từ hạng 1 đến hạng 6) và 5 hạng ỏ vùng miền núi (từ hạng 2 đén hạng 6).
Đất trồng cây lâu năm có 5 hạng (từ hạng 1 đén hạng 5)
Đất rừng sản xuất có 3 hạng (từ hạng 3 đến hạng 5).
Đất núi Ổ phưòng, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà, Phước Tường, Hải Vân,...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.
2. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 5, 6, 7 và 8 (Phụ lục số 1).
Điều 7 . xử lý một số trường hợp đặc biệt.
1. Các trường hợp sau đây thì sỏ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trình UBND thành phó quyết định:
a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do UBND quận huyện để xuất gửi sỏ Tài chính.
b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sỏ hạ tầng tương tự.
c) Trưòng hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt.
2. Dự án do Nhà nưổc thực hiện đầu tư và thực hiện công tác giải phóng mặt bằng từ ngày 31/12/2004 về trước:
Giá đất bồi thường thiệt hại và tái định cư tại các dự án đang thực hiện dỏ dang (đã được phê duyệt dự án đầu tư; phê duyệt phương án giải phóng mặt bằng; đã có quyết định thu hồi đất, đã kiểm định, thẩm định; phê duyệt giá trị bồi thưòng, đang chi trả hoặc chưa chi trả tiền bồi thường) thì vẫn thực hiện theo các quyết định có liên quan do UBND thành phố đã ban hành.
Trong trường hợp đặc biệt thì UBND thành phố sẽ quy định riêng.
3. Dự án do tổ chức, cá nhân đầu tư từ ngày 31/12/2004 về trưốc:
Những dự án do tổ chức, cá nhân đàu tư được nhà nước giao đất và quy định nộp tiền sử dụng đất theo giá đất thô (nguyên trạng) để đầu tư cơ sổ hạ tầng và khai thác quỹ đất; đất giao đế sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ, du lịch đã được UBND thành phó quyết định giá chuyển quyền sử dụng đất mà chủ đầu tư chưa nộp đủ tiền:
a) Trường họp được UBND thành phố quy định phân kỳ nộp tiền hoặc quy định thòi hạn nộp tiền mà tổ chức, cá nhân được giao đất thực hiện nộp tiền theo đúng phân kỳ hoặc thòi hạn nộp tiền thì không điều chỉnh theo giá đất mới.
b) Trưòng hộp được UBND thành phố quy định phân kỳ nộp tiền mà tổ chức, cá nhân được giao đất chưa nộp tiền sử dụng đất theo đúng phân kỳ hoặc thời hạn nộp tiền thì mỗi ngày chậm nộp phải chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp.
c) Trưòng hợp không đưực UBND thành phố quy định phân kỳ nộp tiền sử dụng đất mà tổ chức, cá nhân chưa nộp đủ thì phần diện tích đất chưa nộp tiền phải nộp theo giá đất mổi do UBND thành phố quy định.
d) Trưòng hớp UBND thành phố quy định thòi hạn nộp tiền mà đã hết thòi hạn nộp tiền nhưng tổ chức, cá nhân chưa nộp đủ tiền thì phần diện tích đất chưa nộp tiền phải nộp theo giá đất mổi do UBND thành phó quy định.
4. Đất giao cho hộ tái định cư, bố trí cho công nhân viên chức, đối tượng chính sách xã được UBND thành phó cho nợ hoặc được nợ quy theo giá vàng tại từng thòi điểm từ ngày 31/12/2004 về trước thì xử lý như sau:
a) Trưòng hợp còn trong thòi hạn nợ thì không phải điều chỉnh theo giá đất mói.
b) Trưòng hợp không thực hiện chính sách khuyên khích thu nợ tiền sử dụng đất quy theo giá vàng tại Quyết định số 8437/QĐ-UB ngày 21/10/2004 của UBND thành phố mà đến ngày 30/6/2005 vẫn còn nợ quá thời hạn thì chuyển sang thu theo giá đất mói. Những trưòng hợp đã cho nợ dưói 10 năm và đã hết thòi hạn nd mà vẫn không trả được nợ thì gia hạn tiếp, nhưng tổng thời gian nợ không quá 10 năm và vẫn giữ theo mức giá cũ.
Trong những trường hợp khác ƯBND thành phố sẽ có xử lý riêng.
5. Trưòng hợp bồi thường theo giá đất mổi tại Quy định này thì giá đất tái định cư cũng được tính theo giá đất mổi do ƯBND thành phố quy định từ ngày 01/01/2005 cho từng dự án.
6. Trường hợp các khu đất đã thực hiện đấu giá và UBND thành phó đã quyết định lấy giá trúng đấu giá để chuyển quyền sử dụng đất, hoặc đã được quy định giá đất để chuyển quyền sử dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thì vẫn áp dụng theo giá đất đã quyết định. Trong trưòng hợp có biến động giá thì UBND thành phố sẽ xử lý cho phù hợp.
7. Trưòng hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ nhà, đất có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối vói Nhà nưổc trưổc ngày có hiệu lực của Quyết định ban hành Quy định này thì áp dụng theo giá đất cũ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ từ ngày có hiệu lực của Quyết định ban hành Quy định này thì tính theo giá đất mới.
Điều 8 . Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mổi xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng
Đất ỏ tại các khu dân cư đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng và đang đầu tư xây dựng theo quyết định phê duyệt của UBND thành phó, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì hội đồng định giá đất thành phố có trách nhiệm đề xuất giá cụ thể cho từng dự án để UBND thành phố quyết định.
Điều 9
Giá đất xây dựng các công trình khác
Đối vói đất xây dựng trụ sỏ cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sổ tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miêu, am, từ đưòng, nhà thò họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác căn cứ vào giá đất liền kề và phương pháp xác định giá đất liền kề để xác định.
Điều 10 . Điều chỉnh bổ sung khi có biển động giá đất.
1. Trường hợp có sự biển động về giá chuyển nhượng đất trên thị trưòng thì UBND thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so vói giá tại Quy định này.
2. Khi có thay đổi về cơ sỏ hạ tầng; đặt, đổi tên đưòng ảnh hưỏng đến giá đất thì sổ Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung loại đường phố, hệ só đưòng phố, đoạn đường phố.
3. Trưòng hợp có biến động về khu vực, vùng, hạng đất, sỏ Tài nguyên - Môi trường chủ trì, phối hợp vói các ngành và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung.
Điều 11
Tổ chức thực hiện
Sỏ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp vđi các ngành chức năng và UBND các quận, huyện hưổng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vưóng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về sổ Tài chính thành phó để tổng hợp và cùng các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình UBND thành phó Đà Nằng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./ .