QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 68/2008/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 12 về nhiệm vụ năm 2009;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1796/TTr-STC-GCS ngày 19 tháng 12 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.
Điều 3 . Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2008 của UBND thành phố về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố.
Điều 5
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Điều 1
Phạm vi áp dụng
1. Giá đất ban hành tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34 và
Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật.
h) Tính thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tại Quy định này.
3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt hoặc giao đất cho các doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá thì Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án, từng doanh nghiệp.
5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai thác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng thì Ủy ban nhân dânthành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án.
6. Ngoài những phạm vi áp dụng tại
Điều 1 Quy định này, giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành còn được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng.
Điều 2
Các yếu tố để xác định giá đất ở tại đô thị:
1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 68/2008/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 12 giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).
2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường trung bình; mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau đây (Theo Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này).
a) Đường phố, đoạn đường phố loại 1: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố.
b) Đường phố, đoạn đường phố loại 2: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 1.
c) Đường phố, đoạn đường phố loại 3: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 2.
d) Đường phố, đoạn đường phố loại 4: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 3.
đ) Đường phố, đoạn đường phố loại 5: Là đường phố, đoạn đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 4.
3. Hệ số đường phố, đoạn đường phố: Tuỳ theo vị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố hoặc đoạn đường phố có các hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 2 và số 3 kèm theo Quy định này).
a. Hệ số này áp dụng cho cả vị trí 2 và vị trí 3 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.
b. Hệ số này không áp dụng đối với các vị trí 2, 3, 4 và 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 3, loại 4, loại 5 và các vị trí 4, vị trí 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.
4. Vị trí đất:
a) Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố, ven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt mà phân loại theo 5 vị trí:
Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.
Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.
Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.
Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.
Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.
b) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).
c) Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí 3 quy định tại điểm a khoản này, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này).
Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể .
d) Trường hợp không xác định được thửa đất mang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.
đ) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý.
5. Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:
Hệ số 1,0 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.
Hệ số 0,95 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến
dưới 100m.
Hệ số 0,9 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến
dưới 150m.
Hệ số 0,85 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150 m đến
dưới 200 m.
Hệ số 0,8 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 m trở lên.
Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.
a) Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.
Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 m trở lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.
b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 giá đất quy định.
7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố:
a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.
b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.
c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.
d) Điểm mốc để tính phạm vi 50 m quy định tại điểm a, b và c khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt:
a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 7 Điều này, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; nếu thửa đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4.
b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số góc đường phố tương ứng nêu ở điểm a khoản này.
c) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.
d) Các thửa đất lớn để đầu tư sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các công trình khác không phải đất ở chỉ tính áp dụng các hệ số tại điểm a khoản này đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều ngang và chiều sâu 50 m tính từ góc ngã ba, ngã tư.
9. Hệ số giá đất thấp hơn mặt đường:
Đối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đường thì áp dụng các hệ số sau:
Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường từ 01 m đến 02m.
Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường trên 02 m.
Các hệ số trên chỉ áp dụng để tính thu các loại thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì tuỳ theo mức độ thấp trũng mà tính trừ chi phí tôn tạo, san lấp mặt bằng cho phù hợp.
Điều 3
Giá đất ở ven trung tâm đô thị
1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1. Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại
Điều 4 Quy định này.
2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất; hệ số giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố; hệ số đối với thửa đất đặc biệt; hệ số đối với đất thấp hơn mặt đường áp dụng như quy định tại khoản 6, 7, 8 và 9
Điều 2 Quy định này.
Điều 4
Giá đất ở khu dân cư nông thôn
1. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ.
2. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn được phân theo các khu vực và vị trí đất như sau:
a) Khu vực:
Khu vực I: Đất ven các trục đường giao thông chính; đất thuộc trung tâm xã, phường; gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao thông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất.
Khu vực II: Đất ven các trục đường giao thông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn khu vực I.
Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại trên các địa bàn phường, xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.
b) Vị trí:
Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại các Phụ lục số 5, 6, 7 và 8.
Vị trí 2 : Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).
Vị trí 3 : Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m.
Vị trí 4 : Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m.
Vị trí 5 : Đất ven các đường rộng dưới 2m.
Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).
3. Giá đất chuẩn đất ở khu dân cư nông thôn: Quy định tại Bảng giá số 3 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này)
Mức giá chuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.
Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.
Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.
4. Hệ số đường: Tuỳ vị trí, khu vực, vùng, cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 5,6,7 và 8 kèm theo Quy định này)
5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có các thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn xuất phát từ các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Trường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường Cách mạng Tháng Tám (đoạn thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Ông Ích Đường (thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng), Lê Văn Hiến (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân Công Chúa thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:
a) Cách đường phố dưới 50m: nhân hệ số 1,4.
b) Cách đường phố từ 50m đến dưới 100m: nhân hệ số 1,3.
c) Cách đường phố từ 100m đến dưới 150m: nhân hệ số 1,2.
d) Cách đường phố từ 150m đến dưới 200m: nhân hệ số 1,1.
đ) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
Điều 5
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn;
1.Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí;
2. Giá đất chuẩn đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).
3. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở (nếu có):
a) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số: đường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt.
b) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số: khoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường.
Điều 6
Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất
1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau:
a) Vùng đất:
Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hoà Tiến, Hoà Phước, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang; các phường Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hòa Xuân, Hoà Phát, Hoà An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường Hoà Hải, Hoà Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phường Hoà Minh, Hoà Hiệp Bắc, Hoà Hiệp Nam, Hoà Khánh Bắc, Hoà Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.
Vùng miền núi: gồm các xã Hoà Phú, Hoà Liên, Hoà Ninh, Hoà Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang.
b) Hạng đất: Căn cứ phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng, chia thành các hạng:
Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gồm có 6 hạng ở vùng đồng bằng (từ hạng 1 đến hạng 6) và 5 hạng ở vùng miền núi (từ hạng 2 đến hạng 6).
Đất trồng cây lâu năm có 5 hạng (từ hạng 1 đến hạng 5).
Đất rừng sản xuất có 3 hạng (từ hạng 3 đến hạng 5). Đất rừng sản xuất ở vùng núi thuộc phường, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà, Phước Tường, Hải Vân,...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.
2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành tuỳ theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá hạng 1 thuộc phường, xã đồng bằng.
3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 5, 6, 7, 8 và 9 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này);
Điều 7
Xử lý một số trường hợp đặc biệt
1. Các trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định:
a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.
c) Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt.
2. Trường hợp bồi thường theo giá đất tại Quy định này thì chủ đầu tư các khu dân cư đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Trường hợp các khu đất đã ký Hợp đồng giao quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2009 và đang trong thời gian nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì vẫn áp dụng theo giá đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
4. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận từ ngày 31/12/2008 trở về trước thì áp dụng theo giá đất năm 2008.
Điều 8
Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng
1. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất về giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu dân cư, các dự án đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá đất tại Phụ lục số 3 để tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
Điều 9
Giá đất xây dựng các công trình khác
Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác: căn cứ vào giá đất liền kề và phương pháp xác định giá đất liền kề để xác định.
Điều 10
Điều chỉnh bổ sung khi có biến động giá đất
1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển nhượng đất trên thị trường thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp, nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so với giá tại Quy định này.
2. Khi có thay đổi về cơ sở hạ tầng; đặt, đổi tên đường ảnh hưởng đến giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố.
3. Trường hợp có biến động về khu vực, vùng, hạng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung.
Điều 11
Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Minh
Phụ lục số 1:
BẢNG GIÁ CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng
Bảng giá số 1 Giá đất ở tại đô thị
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
16,800
6,720
4,200
2,860
2,020
2
10,400
4,370
2,810
1,980
1,460
3
6,200
2,790
1,860
1,300
990
4
3,700
1,850
1,180
890
700
5
2,800
1,540
980
730
560
Bảng giá số 2:
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
11,760
4,704
2,940
2,002
1,414
2
7,280
3,059
1,967
1,386
1,022
3
4,340
1,953
1,302
910
693
4
2,590
1,295
826
623
490
5
1,960
1,078
686
511
392
Vị trí
Khu vực
Khu vực
Vị trí
Bảng giá số 3:
Giá đất ở khu dân cư nông thôn đối với đường nhựa, bê tông xi măng
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Vùng
Vùng đồng bằng
Vùng miền núi
Khu vực
Vị trí
I
II
III
I
II
III
1
1,000
760
512
333
200
120
2
520
392
264
136
80
48
3
400
304
200
104
60
36
4
296
224
136
68
40
28
5
200
144
88
Bảng giá số 4:
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn và ven đô thị đối với đường nhựa, bê tông xi măng
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Vùng
Vùng đồng bằng
Vùng miền núi
Khu vực
Vị trí
I
II
III
I
II
III
1
700
532
358
233
140
84
2
364
274
185
95
56
34
3
280
213
140
73
42
25
4
207
157
95
48
28
20
5
140
101
62
Bảng giá số 5:
Giá đất trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Phường, xã đồng bằng
Xã miền núi
1
35.00
2
28.00
15.00
3
22.00
11.00
4
16.00
8.00
5
10.00
5.00
6
5.00
1.30
Bảng giá số 6:
Giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Phường, xã đồng bằng
Xã miền núi
1
11.00
6.00
2
9.00
5.00
3
7.00
3.50
4
5.50
2.00
5
4.00
0.64
Bảng giá số 7:
Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không kể mặt nước tự nhiên)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Phường, xã đồng bằng
Xã miền núi
1
25
2
21
13.0
3
17
9.0
4
13
6.5
5
8
4.0
6
5
1.3
Bảng giá số 8:
Giá đất rừng sản xuất
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Phường, xã đồng bằng
Xã miền núi
3
4.4
2.4
4
2.4
1.0
5
1.0
0.4
Bảng giá số 9:
Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Hạng đất
Giá đất nông nghiệp sử dụng
Trồng cây hàng năm
Trồng cây lâu năm
Làm ao, hồ nuôi trồng thuỷ sản
1
35
11
25
Phụ lục số 2
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)
TT
Tên đường phố
Loại đường
Hệ số đường
Đơn giá
1
2 Tháng 9
Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Quảng trường Đài tưởng niệm
1
0.9
15,120
Đoạn từ Quảng trường Đài tưởng niệm đến đường vào cầu Tuyên Sơn
1
0.8
13,440
Đoạn từ đường vào cầu Tuyên Sơn đến Cách mạng Tháng Tám
2
1.0
10,400
2
3 Tháng 2
2
1.2
12,480
3
30 Tháng 4
2
1.0
10,400
4
Ba Đình
Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai
3
1.2
7,440
Đoạn còn lại
3
1.0
6,200
5
Bà Huyện Thanh Quan
Đoạn từ Ngũ Hành Sơn đến hết đường thâm nhập nhựa
4
1.1
4,070
Đoạn còn lại (đường đất)
5
1.0
2,800
6
Bạch Đằng
Đoạn từ Đống Đa đến Quang Trung
1
0.8
13,440
Đoạn từ Quang Trung đến Lê Đình Dương
1
1.0
16,800
7
Bạch Thái Bưởi
3
0.8
4,960
8
Bắc Đẩu
4
1.2
4,440
9
Bắc Sơn
5
1.1
3,080
10
Bãi Sậy
5
0.9
2,520
11
Bế Văn Đàn
3
1.0
6,200
12
Bùi Dương Lịch
4
0.8
2,960
13
Bùi Hữu Nghĩa
5
0.8
2,240
14
Bùi Huy Bích
5
0.8
2,240
15
Bùi Kỷ
5
1.0
2,800
16
Bùi Thị Xuân
4
1.0
3,700
17
Bùi Viện
5
0.8
2,240
18
Bùi Xuân Phái
4
1.2
4,440
19
Cách mạng Tháng Tám (đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến ngã tư Cẩm Lệ)
3
1.0
6,200
20
Cao Bá Nhạ
5
0.9
2,520
21
Cao Bá Quát
4
0.8
2,960
22
Cao Lỗ
5
0.9
2,520
23
Cao Sơn Pháo
5
1.0
2,800
24
Cao Thắng
2
0.9
9,360
25
Cao Xuân Dục
3
0.8
4,960
26
Cao Xuân Huy
5
1.0
2,800
27
Châu Thượng Văn
4
1.0
3,700
28
Châu Văn Liêm
4
0.9
3,330
29
Chế Lan Viên
5
0.8
2,240
30
Chu Mạnh Trinh
5
1.0
2,800
31
Chu Văn An
3
1.2
7,440
32
Cô Bắc
3
1.1
6,820
33
Cô Giang
3
1.3
8,060
34
Cù Chính Lan
3
1.0
6,200
35
Dã Tượng
4
1.0
3,700
36
Dũng sĩ Thanh Khê
Đoạn từ Trần Cao Vân đến cổng chùa Thanh Hải
3
0.8
4,960
Đoạn còn lại
4
0.9
3,330
37
Duy Tân
2
0.9
9,360
38
Dương Quảng Hàm
5
1.0
2,800
39
Dương Thưởng
4
0.9
3,330
40
Dương Vân Nga
4
0.9
3,330
41
Dương Văn An
5
0.9
2,520
42
Đào Cam Mộc
5
1.0
2,800
43
Đào Duy Anh
2
0.8
8,320
44
Đào Duy Từ
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến hết nhà số 21
1
1.1
18,480
Đoạn còn lại (mới làm)
1
0.8
13,440
45
Đào Tấn
3
1.0
6,200
46
Đặng Dung
3
0.8
4,960
47
Đặng Huy Trứ
5
0.8
2,240
48
Đặng Nguyên Cẩn
5
0.8
2,240
49
Đặng Tất
3
0.8
4,960
50
Đặng Thai Mai
2
0.9
9,360
51
Đặng Trần Côn
4
0.8
2,960
52
Đặng Tử Kính
4
1.5
5,550
53
Đặng Văn Ngữ
4
1.0
3,700
54
Điện Biên Phủ
Đoạn từ ngã ba Cai Lang đến Hà Huy Tập
1
1.0
16,800
Đoạn từ Hà Huy Tập đến ngã ba Huế
1
0.8
13,440
55
Đinh Công Tráng
3
0.8
4,960
56
Đinh Lễ
5
0.9
2,520
57
Đinh Tiên Hoàng
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến kiệt Thuận Thành (hết nhà số 77)
3
0.8
4,960
Đoạn còn lại
4
0.9
3,330
58
Đoàn Hữu Trưng
5
1.0
2,800
59
Đoàn Nhữ Hài
4
0.8
2,960
60
Đoàn Quý Phi
5
0.9
2,520
61
Đoàn Thị Điểm
3
1.2
7,440
62
Đoàn Trần Nghiệp
3
0.8
4,960
63
Đỗ Đăng Tuyển
5
1.0
2,800
64
Đỗ Quang
2
0.8
8,320
65
Đỗ Thúc Tịnh
Đoạn đã trải nhựa
4
0.9
3,330
Đoạn còn lại
5
1.0
2,800
66
Đỗ Xuân Hợp
4
0.8
2,960
67
Đội Cấn
5
1.0
2,800
68
Đội Cung
5
1.0
2,800
69
Đống Đa
1
1.1
18,480
70
Hà Huy Tập
Đoạn từ Trần Cao Vân đến Điện Biên Phủ
2
0.9
9,360
Đoạn nối dài
2
0.8
8,320
71
Hà Thị Thân
5
0.8
2,240
72
Hà Văn Trí
5
0.8
2,240
73
Hải Hồ
3
1.0
6,200
74
Hải Phòng
Đoạn từ Điện Biên Phủ đến ngã 3 đường đi Siêu thị
1
0.9
15,120
Đoạn từ ngã 3 đường đi Siêu thị (nhà số 322) đến Lê Lợi
2
1.2
12,480
Đoạn từ nhà số 248 đến nhà số 322 phía dãy nhà số chẳn có đường sắt chạy song song
3
1.0
6,200
Đoạn nối dài cũ (phía không có đường sắt)
4
0.9
3,330
Đoạn nối dài cũ (phía có đường sắt)
5
0.8
2,240
75
Hải Sơn
Đoạn từ Hải Hồ đến Thanh Sơn
4
1.0
3,700
Đoạn còn lại
5
1.0
2,800
76
Hàm Nghi
1
1.2
20,160
77
Hàn Mạc Tử
Đoạn có mặt cắt đường rộng 6 m
4
0.9
3,330
Đoạn còn lại
4
0.8
2,960
78
Hoa Lư
5
0.8
2,240
79
Hoà An 2
5
0.9
2,520
80
Hoàng Diệu
Đoạn từ ngã năm Phan Chu Trinh, Trần Quốc Toản, Trần Bình Trọng đến Trưng Nữ Vương
1
1.3
21,840
Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân
2
1.1
11,440
81
Hoàng Dư Khương
4
0.9
3,330
82
Hoàng Hoa Thám
2
1.1
11,440
83
Hoàng Ngọc Phách
5
1.0
2,800
84
Hoàng Quốc Việt
4
0.9
3,330
85
Hoàng Sa
4
1.0
3,700
86
Hoàng Tích Trí
4
1.0
3,700
87
Hoàng Văn Thụ
2
1.1
11,440
88
Hoàng Việt
5
1.0
2,800
89
Hoàng Xuân Hãn
4
1.3
4,810
90
Hoàng Xuân Nhị
4
0.9
3,330
91
Hồ Đắc Di
4
1.0
3,700
92
Hồ Quý Ly
4
1.0
3,700
93
Hồ Tông Thốc
5
1.0
2,800
94
Hồ Tùng Mậu
4
0.8
2,960
95
Hồ Xuân Hương
3
1.1
6,820
96
Hùng Vương
1
1.5
25,200
97
Huỳnh Lý
4
1.0
3,700
98
Huỳnh Mẫn Đạt
5
1.0
2,800
99
Huỳnh Ngọc Huệ
Đoạn từ Điện Biên Phủ đến Trường Lê Văn Tám
4
1.5
5,550
Đoạn còn lại
4
1.2
4,440
100
Huỳnh Thúc Kháng
Đoạn từ Lê Đình Dương đến Lê Đại Hành
3
1.3
8,060
Đoạn từ Lê Đại Hành đến Chu Văn An
3
1.0
6,200
101
Khúc Hạo
4
0.9
3,330
102
Kỳ Đồng
4
1.1
4,070
103
Lâm Nhĩ
5
0.7
1,960
104
Lâm Quang Thự
5
1.0
2,800
105
Lê Anh Xuân
5
0.8
2,240
106
Lê Bá Trinh
4
0.9
3,330
107
Lê Chân
4
0.9
3,330
108
Lê Cơ
4
0.9
3,330
109
Lê Duẩn
1
1.4
23,520
110
Lê Đại Hành
4
1.0
3,700
111
Lê Đình Dương
1
0.9
15,120
112
Lê Đình Lý
1
0.9
15,120
113
Lê Đình Thám
2
1.0
10,400
114
Lê Độ
1
0.9
15,120
115
Lê Hồng Phong
2
1.2
12,480
116
Lê Hữu Trác
4
1.1
4,070
117
Lê Khôi
5
1.0
2,800
118
Lê Lai
Từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai
3
1.2
7,440
Đoạn còn lại
3
1.0
6,200
119
Lê Lợi
Đoạn từ Đống Đa - Lý Tự Trọng
1
0.8
13,440
Đoạn từ Lý Tự Trọng - Lê Duẩn
1
0.9
15,120
Đoạn từ Lê Duẩn - Pasteur
1
1.1
18,480
120
Lê Ngân
4
0.9
3,330
121
Lê Ngô Cát
2
1.1
11,440
122
Lê Nỗ
4
0.9
3,330
123
Lê Phụ Trần
5
0.9
2,520
124
Lê Phụng Hiểu
4
0.9
3,330
125
Lê Quang Sung
4
0.9
3,330
126
Lê Quý Đôn
3
1.0
6,200
127
Lê Sát
4
0.9
3,330
128
Lê Thanh Nghị
3
0.9
5,580
129
Lê Thánh Tôn
2
0.9
9,360
130
Lê Thị Hồng Gấm
4
1.0
3,700
131
Lê Thị Xuyến
4
0.9
3,330
132
Lê Trọng Tấn (đoạn thuộc phường An Khê)
5
1.0
2,800
133
Lê Văn An
5
1.0
2,800
134
Lê Văn Đức
4
0.9
3,330
135
Lê Văn Hiến (đoạn từ Hồ Xuân Hương đến Nguyễn Đình Chiểu)
5
0.9
2,520
136
Lê Văn Linh
5
1.0
2,800
137
Lê Văn Long
4
1.2
4,440
138
Lê Văn Thiêm
4
0.8
2,960
139
Lê Văn Thịnh
5
1.0
2,800
140
Lê Văn Thứ
Đoạn từ Phó Đức Chính đến ngã ba Trạm biến áp Mân Thái 3
5
1.1
3,080
Đoạn còn lại
5
0.9
2,520
141
Lê Vĩnh Huy
4
0.9
3,330
142
Lương Định Của
4
1.3
4,810
143
Lương Ngọc Quyến
3
1.2
7,440
144
Lương Nhữ Hộc
4
1.0
3,700
145
Lương Thế Vinh
5
1.0
2,800
146
Lương Văn Can
5
1.2
3,360
147
Lưu Hữu Phước
4
0.8
2,960
148
Lưu Nhân Chú
5
1.0
2,800
149
Lưu Quý Kỳ
Đoạn có lòng đường rộng 5,5 m
3
0.8
4,960
Đoạn có lòng đường rộng 3,5 m
4
1.1
4,070
150
Lưu Trọng Lư
5
0.8
2,240
151
Lý Đạo Thành
4
0.9
3,330
152
Lý Nam Đế
5
0.8
2,240
153
Lý Nhân Tông
4
1.0
3,700
154
Lý Tế Xuyên
5
1.0
2,800
155
Lý Thái Tổ
1
1.4
23,520
156
Lý Thánh Tông (từ Ngô Quyền đến công kho Công ty Kim khí)
5
1.0
2,800
157
Lý Thường Kiệt
2
0.9
9,360
158
Lý Tự Trọng
Đoạn từ Bạch Đằng đến Hải Hồ
2
1.0
10,400
Đoạn còn lại (từ Hải Hồ đến Thanh Sơn)
2
0.8
8,320
159
Lý Văn Tố
4
0.9
3,330
160
Mạc Đĩnh Chi
3
1.0
6,200
161
Mạc Thị Bưởi
5
0.9
2,520
162
Mai Dị
4
0.9
3,330
163
Mai Hắc Đế
Đoạn đã trải nhựa
3
0.8
4,960
Đoạn còn lại chưa mở rộng nâng cấp
5
0.8
2,240
164
Mai Lão Bạng
Đoạn từ Châu Văn Liêm đến hết nhà số 86
4
0.9
3,330
Đoạn còn lại
5
1.0
2,800
165
Mai Xuân Thưởng
4
1.3
4,810
166
Mẹ Nhu
4
1.1
4,070
167
Nại Hiên Đông 1
5
0.8
2,240
168
Nại Hiên Đông 2
5
0.8
2,240
169
Nại Hiên Đông 3
5
0.8
2,240
170
Nại Hiên Đông 4
5
0.8
2,240
171
Nại Hiên Đông 5
5
0.8
2,240
172
Nại Hiên Đông 6
5
0.8
2,240
173
Nại Hiên Đông 7
5
0.8
2,240
174
Nại Hiên Đông 8
5
0.8
2,240
175
Nại Hiên Đông 9
5
0.8
2,240
176
Nại Hiên Đông 10
5
0.8
2,240
177
Ngô Gia Tự
Đoạn từ Hải Phòng đến Hùng Vương
1
0.9
15,120
Đoạn từ Hùng Vương đến Trần Bình Trọng
1
0.8
13,440
178
Ngô Quyền
Đoạn từ Nguyễn Văn Thoại đến Nguyễn Trung Trực
3
0.9
5,580
Đoạn từ Nguyễn Trung Trực đến Yết Kiêu
4
1.2
4,440
179
Ngô Tất Tố
3
0.9
5,580
180
Ngô Trí Hoà
5
0.8
2,240
181
Ngô Văn Sở
3
1.0
6,200
182
Ngọc Hân
5
1.1
3,080
183
Ngũ Hành Sơn
3
0.9
5,580
184
Nguyên Hồng
4
0.8
2,960
185
Nguyễn Biểu
4
0.8
2,960
186
Nguyễn Bình
4
0.9
3,330
187
Nguyễn Bỉnh Khiêm
4
1.0
3,700
188
Nguyễn Cảnh Chân
3
1.0
6,200
189
Nguyễn Cảnh Dị
3
0.8
4,960
190
Nguyễn Chí Diễu
4
0.9
3,330
191
Nguyễn Chí Thanh
Đoạn từ Lê Hồng Phong đến Lê Duẩn
1
0.9
15,120
Đoạn từ Lê Duẩn đến Lý Thường Kiệt
1
0.8
13,440
192
Nguyễn Công Trứ
Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến Ngô Quyền
4
0.9
3,330
Đoạn từ Ngô Quyền đến hết Chùa Phật giáo Mỹ Khê
3
0.9
5,580
Đoạn từ Chùa Phật giáo Mỹ Khê đến đường Sơn Trà - Điện Ngọc
4
0.9
3,330
193
Nguyễn Cư Trinh
4
1.1
4,070
194
Nguyễn Du
2
1.0
10,400
195
Nguyễn Duy
5
1.1
3,080
196
Nguyễn Duy Hiệu
3
1.0
6,200
197
Nguyễn Địa Lô
5
0.8
2,240
198
Nguyễn Đình Trọng
3
1.0
6,200
199
Nguyễn Đình Tứ
5
1.0
2,800
200
Nguyễn Đỗ
Mục
4
1.0
3,700
201
Nguyễn Đổng Chi
4
1.0
3,700
202
Nguyễn Đức Cảnh
3
0.8
4,960
203
Nguyễn Đức Trung
3
0.9
5,580
204
Nguyễn Gia Thiều
4
1.2
4,440
205
Nguyễn Hiền
5
0.8
2,240
206
Nguyễn Hoàng
2
1.0
10,400
207
Nguyễn Hữu Cảnh
3
0.8
4,960
208
Nguyễn Hữu Dật
3
0.8
4,960
209
Nguyễn Hữu Thọ
Đoạn từ Phan Đăng Lưu đến Cách Mạng Tháng Tám
3
1.3
8,060
Đoạn từ Cách Mạng Tháng Tám đến đường ven sông
3
1.2
7,440
210
Nguyễn Khánh Toàn
4
0.9
3,330
211
Nguyễn Khoái
4
1.1
4,070
212
Nguyễn Lai
5
1.0
2,800
213
Nguyễn Lộ Trạch
4
0.9
3,330
214
Nguyễn Nghiêm
4
0.9
3,330
215
Nguyễn Nho Tuý
5
1.0
2,800
216
Nguyễn Phan Vinh
4
1.0
3,700
217
Nguyễn Phong Sắc
4
1.0
3,700
218
Nguyễn Phước Nguyên
4
1.1
4,070
219
Nguyễn Quang Bích
5
1.0
2,800
220
Nguyễn Quý Đức
5
1.0
2,800
221
Nguyễn Sơn
4
0.9
3,330
222
Nguyễn Tất Thành
Đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến cầu Phú Lộc
3
0.8
4,960
Đoạn từ cầu Phú Lộc đến Lê Độ (nối dài)
3
1.0
6,200
Đoạn từ Lê Độ (nối dài) đến Ông Ích Khiêm
3
1.1
6,820
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 Tháng 2
2
1.0
10,400
223
Nguyễn Thái Học
1
1.3
21,840
224
Nguyễn Thành Hãn
4
1.2
4,440
225
Nguyễn Thành Ý
5
0.8
2,240
226
Nguyễn Thi
5
0.8
2,240
227
Nguyễn Thị Định
3
0.8
4,960
228
Nguyễn Thị Minh Khai
Đoạn từ Lý Tự Trọng đến Quang Trung
1
0.8
13,440
Đoạn từ Quang Trung đến Hùng Vương
1
0.9
15,120
229
Nguyễn Thị Thập
4
0.9
3,330
230
Nguyễn Thiện Thuật
3
1.1
6,820
231
Nguyễn Thiếp
5
1.0
2,800
232
Nguyễn Thông
4
1.0
3,700
233
Nguyễn Thuật
5
0.7
1,960
234
Nguyễn Thượng Hiền
5
1.0
2,800
235
Nguyễn Trung Ngạn
5
1.0
2,800
236
Nguyễn Trung Trực
Đoạn chưa nâng cấp
4
1.0
3,700
Đoạn đã nâng cấp (theo
Điều 7 của Bản Quy định)
237
Nguyễn Trãi
2
1.1
11,440
238
Nguyễn Tri Phương
Đoạn có dải phân cách
2
1.2
12,480
Đoạn không có dải phân cách
2
1.1
11,440
239
Nguyễn Trường Tộ
4
1.3
4,810
240
Nguyễn Tuân
4
0.8
2,960
241
Nguyễn Văn Bổng
4
1.0
3,700
242
Nguyễn Văn Huyên
4
1.0
3,700
243
Nguyễn Văn Linh
1
1.5
25,200
244
Nguyễn Văn Siêu
4
0.8
2,960
245
Nguyễn Văn Thoại
3
1.2
7,440
246
Nguyễn Văn Tố
4
1.0
3,700
247
Nguyễn Văn Trỗi
Đoạn thuộc địa phận quận Hải Châu
2
0.9
9,360
Đoạn thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn và quận Sơn Trà
4
1.0
3,700
248
Nguyễn Xuân Nhĩ
4
0.9
3,330
249
Nguyễn Xuân Ôn
5
1.0
2,800
250
Nơ Trang Lơng
5
0.9
2,520
251
Núi Thành
Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân
2
1.4
14,560
Đoạn từ Duy Tân đến Phan Đăng Lưu
2
1.1
11,440
Đoạn từ Phan Đăng Lưu đến Cách Mạng Tháng Tám
2
1.0
10,400
252
Ông Ích Đường (phía thuộc địa phận phường Khuê Trung)
Đoạn từ phía Bắc cầu Cẩm Lệ đến Cách mạng Tháng Tám
4
1.2
4,440
Đoạn từ Cách mạng Tháng Tám đến tường rào sân bay
5
0.8
2,240
253
Ông Ích Khiêm
Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Lê Đình Dương
1
1.0
16,800
Đoạn từ Lê Đình Dương đến Quang Trung
1
1.2
20,160
Đoạn từ Quang Trung đến Nguyễn Tất Thành
1
0.9
15,120
254
Pasteur
2
1.3
13,520
255
Phạm Đình Hổ
4
0.9
3,330
256
Phạm Hồng Thái
Đoạn từ Phan Chu Trinh đến Nguyễn Chí Thanh
2
1.3
13,520
Đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến Yên Bái
2
1.1
11,440
257
Phạm Huy Thông
4
0.9
3,330
258
Phạm Ngọc Thạch
3
0.9
5,580
259
Phạm Ngũ Lão
4
1.4
5,180
260
Phạm Nhữ Tăng
4
1.4
5,180
261
Phạm Phú Thứ
2
0.9
9,360
262
Phạm Sư Mạnh
5
1.0
2,800
263
Phạm Thế Hiển
5
1.0
2,800
264
Phạm Tứ
4
1.3
4,810
265
Phạm Văn Bạch
5
0.8
2,240
266
Phạm Văn Đồng
2
1.0
10,400
267
Phạm Văn Nghị
2
1.0
10,400
268
Phan Anh
4
1.0
3,700
269
Phan Bội Châu
3
1.2
7,440
270
Phan Chu Trinh
Đoạn từ Pasteur đến Trần Quốc Toản
1
1.2
20,160
Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Lê Đình Dương
1
1.1
18,480
Đoạn từ Lê Đình Dương đến Trưng Nữ Vương
1
1.0
16,800
271
Phan Bá Phiến
5
1.0
2,800
272
Phan Bôi
4
0.9
3,330
273
Phan Đăng Lưu
2
0.9
9,360
274
Phan Đình Phùng
2
1.3
13,520
275
Phan Huy Chú
4
0.8
2,960
276
Phan Huy Ích
4
0.8
2,960
277
Phan Huy Ôn
5
1.2
3,360
278
Phan Kế Bính
4
0.9
3,330
279
Phan Phu Tiên
5
0.8
2,240
280
Phan Thanh
2
1.2
12,480
281
Phan Thành Tài
3
1.0
6,200
282
Phan Thúc Duyện
5
0.8
2,240
283
Phan Tứ
5
0.8
2,240
284
Phan Văn Trị
4
1.0
3,700
285
Phó Đức Chính
Đoạn từ Ngô Quyền đến nhà số 43
4
0.9
3,330
Đoạn còn lại
5
0.9
2,520
286
Phùng Chí Kiên
5
1.0
2,800
287
Phùng Hưng
4
1.0
3,700
288
Phùng Khắc Khoan
4
0.8
2,960
289
Phước Mỹ 1
4
0.8
2,960
290
Phước Mỹ 2
5
0.8
2,240
291
Phước Mỹ 3
5
0.8
2,240
292
Quang Trung
1
1.1
18,480
293
Sương Nguyệt Anh
5
0.8
2,240
294
Tản Đà
3
1.2
7,440
295
Tân Hải 1, Tân Hải 2, Tân Hải 3
5
0.8
2,240
296
Tăng Bạt Hổ
2
1.0
10,400
297
Thạch Lam
5
1.0
2,800
298
Thái Phiên
2
1.3
13,520
299
Thái Thị Bôi
3
1.2
7,440
300
Thanh Duyên
4
1.3
4,810
301
Thanh Hải
4
1.5
5,550
302
Thanh Long
4
1.3
4,810
303
Thanh Sơn
4
1.5
5,550
304
Thanh Thủy
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 Tháng 2
3
1.2
7,440
Đoạn còn lại
5
1.0
2,800
305
Thành Thái
4
1.2
4,440
306
Thân Cảnh Phúc
5
1.0
2,800
307
Thân Nhân Trung
4
0.8
2,960
308
Thế Lữ
4
0.8
2,960
309
Thi Sách
3
0.8
4,960
310
Thủ Khoa Huân
5
0.9
2,520
311
Tiểu La
Đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến Núi Thành
2
1.2
12,480
Đoạn từ đường Núi Thành đến Mai Dị
4
1.2
4,440
312
Tô Hiến Thành
5
1.0
2,800
313
Tô Ngọc Vân
3
0.9
5,580
314
Tô Vĩnh Diện
5
0.7
1,960
315
Tôn Quang Phiệt
4
1.0
3,700
316
Tôn Thất Thuyết
5
1.2
3,360
317
Tôn Thất Tùng
3
1.1
6,820
318
Tống Phước Phổ
3
1.1
6,820
319
Trần Anh Tông
4
1.0
3,700
320
Trần Bình Trọng
2
1.2
12,480
321
Trần Cao Vân
Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến Hà Huy Tập
2
1.1
11,440
Đoạn còn lại
2
0.8
8,320
322
Trần Đăng Ninh
3
1.0
6,200
323
Trần Đình Phong
5
1.0
2,800
324
Trần Huy Liệu
5
0.8
2,240
325
Trần Hưng Đạo (phần đã xây dựng xong)
Đoạn đối diện công viên
2
0.9
9,360
Các đoạn còn lại
2
0.8
8,320
326
Trần Hữu Trang
5
1.2
3,360
327
Trần Kế Xương
2
1.0
10,400
328
Trần Khánh Dư
5
0.9
2,520
329
Trần Khát Chân
5
0.9
2,520
330
Trần Kim Bảng
5
1.0
2,800
331
Trần Mai Ninh
5
1.0
2,800
332
Trần Nhân Tông
4
1.0
3,700
333
Trần Nhật Duật
5
0.8
2,240
334
Trần Phú
Đoạn từ Đống Đa đến Lê Duẩn
1
0.8
13,440
Đoạn từ Lê Duẩn đến Trần Quốc Toản
1
1.0
16,800
Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Trưng Nữ Vương
1
0.9
15,120
335
Trần Phước Thành
4
1.1
4,070
336
Trần Quang Diệu
3
1.0
6,200
337
Trần Quang Khải
Đoạn từ Nguyễn Phan Vinh đến Trạm dân phòng khối 4 Thọ Quang
5
1.0
2,800
Đoạn còn lại
5
0.8
2,240
338
Trần Quốc Toản
Đoạn từ ngã năm đến Nguyễn Chí Thanh
2
1.3
13,520
Đoạn còn lại
2
1.2
12,480
339
Trần Quý Cáp
2
0.9
9,360
340
Trần Thái Tông
5
1.0
2,800
341
Trần Thánh Tông
4
1.1
4,070
342
Trần Thị Lý
Đoạn thuộc địa phận quận Hải Châu
4
1.2
4,440
Đoạn thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn
5
0.9
2,520
343
Trần Thủ Độ
4
1.1
4,070
344
Trần Tống
3
1.3
8,060
345
Trần Văn Dư
5
1.0
2,800
346
Trần Văn Đang
5
1.0
2,800
347
Trần Văn Giáp
4
0.9
3,330
348
Trần Văn Ơn (đoạn có chiều rộng lòng đường 7,5m)
5
1.0
2,800
349
Trần Xuân Soạn
5
1.0
2,800
350
Triệu Nữ Vương
Đoạn từ Hoàng Diệu đến Lê Đình Dương
1
1.0
16,800
Đoạn từ Lê Đình Dương đến Lê Duẩn
1
1.3
21,840
351
Triệu Việt Vương
3
1.0
6,200
352
Trịnh Đình Thảo
3
0.9
5,580
353
Trịnh Hoài Đức
5
1.0
2,800
354
Trương Chí Cương
3
1.2
7,440
355
Trương Định
5
1.0
2,800
356
Trương Hán Siêu
4
0.9
3,330
357
Trương Quang Giao
5
1.0
2,800
358
Trường Chinh (phía thuộc địa phận phường An Khê)
Đoạn từ ngã ba Huế đến trụ sở UBND phường An Khê
3
1.0
6,200
Đoạn từ trụ sở UBND phường An Khê đến hết địa phận phường An Khê
3
0.8
4,960
359
Trưng Nữ Vương
Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Duy Tân
2
1.0
10,400
Đoạn còn lại
2
0.8
8,320
360
Tuệ Tĩnh
3
1.3
8,060
361
Văn Cao
3
1.1
6,820
362
Võ Thị Sáu
4
1.5
5,550
363
Võ Văn Tần
1
1.2
20,160
364
Võ Trường Toản
5
1.0
2,800
365
Vũ Hữu
5
1.0
2,800
366
Vũ Ngọc Phan
Đoạn đối diện với chợ Hoà Khánh
3
1.0
6,200
Đoạn còn lại
3
0.9
5,580
367
Vũ Quỳnh
5
0.8
2,240
368
Vũ Trọng Hoàng
4
1.0
3,700
369
Vũ Trọng Phụng
Đoạn từ đường Đặng Nguyên Cẩn đến đường Nguyễn Bình
5
0.8
2,240
Đoạn từ đường Nguyễn Bình đến đường ven sông
5
1.0
2,800
370
Vũ Văn Dũng
3
1.0
6,200
371
Xuân Diệu
3
1.0
6,200
372
Xuân Thuỷ
3
0.8
4,960
373
Yên Bái
Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Thái Học
2
1.2
12,480
Đoạn từ Nguyễn Thái Học đến Lê Hồng Phong
2
1.0
10,400
374
Yên Thế
5
1.1
3,080
375
Yết Kiêu
4
1.0
3,700
376
Đường Lê Độ nối dài (từ Trần Cao Vân đến Nguyễn Tất Thành)
2
1.2
12,480
377
Đường từ Trường Chính (nhà số 181) vào khu dân cư
Phần Lăng (đoạn đã tráng nhựa)
Điều 7 của Bản quy định)
5
Đường nhựa thôn Phong Nam
2
II
0.8
314
6
Đường chính thôn Đông Hoà (đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường phía Nam cầu Cẩm Lệ)
2
III
1.0
264
7
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
2
III
1.0
264
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.9
180
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.8
109
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.9
79
II
Xã Hòa Tiến
1
Đường 605
Đoạn từ giáp Hòa Châu đến cách ngã tư Lệ Trạch 300m về phía Nam
2
II
1.0
392
Đoạn còn lại
2
III
0.9
238
2
Đường 409 (đường đi Ba ra An Trạch)
Đoạn từ giáp Hòa Châu đến giáp đường sắt (Hòa Tiến)
2
III
0.9
238
Đoạn từ đường sắt đường (Hoà Tiến) đến HTXNN 2 Hoà Tiến
2
II
1.0
392
Từ HTXNN 2 Hoà Tiến đến Ba ra An Trạch
3
III
0.9
180
3
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
2
III
0.7
185
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.8
160
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.9
122
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.8
70
III
Xã Hòa Phước
1
Quốc lộ 1A
Đoạn từ giáp Hòa Châu đến cầu Quá Giáng
1
II
1.1
836
Đoạn từ cầu Quá Giáng đến UBND xã Hòa Phước
1
III
0.9
461
Đoạn từ UBND xã Hòa Phước đến giáp tỉnh Quảng Nam
1
II
0.8
608
2
Đường 409 (Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp Hoà Châu)
2
III
1.0
264
3
Đường từ ngã ba Tứ Câu đến giáp cầu Tứ Câu
1
II
0.8
608
4
Các thôn
a. Phía Bắc sông chảy qua cầu Quá Giáng
Đường rộng trên 5 m
2
III
1.1
290
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
1.0
200
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.9
122
Đường rộng dưới 2 m
5
III
1.0
88
b. Phía Nam sông chảy qua cầu Quá Giáng
Đường rộng trên 5 m
2
III
0.8
211
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.8
160
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.9
122
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.8
70
IV
Xã Hòa Nhơn
1
Quốc lộ 14B
Đoạn từ giáp Hòa Thọ Tây đến đường vào Trạm biến áp 500KV
1
I
1.0
1,000
Đoạn từ đường vào Trạm biến áp 500KV đến ngã ba rẽ vào Quốc lộ 14B cũ
1
II
1.1
836
Đoạn còn lại
1
II
1.0
760
2
Đoạn từ giáp Quốc lộ 14B đến cầu Giăng (thuộc Quốc lộ 14B cũ)
1
II
0.7
532
3
Đường từ cầu Giăng (Quốc lộ 14B cũ) đến giáp Hoà Sơn
Đoạn từ cầu Giăng đi cầu Tây
2
III
1.2
317
Đoạn từ cầu Tây đến giáp Hoà Sơn
2
III
0.9
238
4
Đường từ cầu Giăng đến cầu chợ Túy Loan vòng ra dốc Thủ Kỳ
2
III
0.8
211
5
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
3
III
0.6
120
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
4
III
0.7
95
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.6
82
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.6
53
V
Xã Hòa Phong
1
Quốc lộ 14B (đoạn từ cầu Tuý Loan (mới) đến giáp Hoà Khương)
1
III
1.2
614
2
Đoạn từ cầu Giăng đến giáp Quốc lộ 14B (thuộc Quốc lộ 14B cũ)
Đoạn từ cầu Giăng đến ngã ba vào chợ Tuý Loan
1
III
1.0
512
Đoạn từ ngã ba vào chợ Tuý Loan (cũ) đến giáp Quốc lộ 14B
1
III
1.1
563
3
Đường vào chợ và mặt tiền quanh chợ Túy Loan cũ
3
III
1.0
200
4
Đường từ Quốc lộ 14B đến cổng Tiểu đoàn 75
2
III
1.1
290
5
Đường ĐT 604:
Đoạn từ Quốc Lộ 14B đến HTX 2 Hòa Phong
2
III
0.6
158
Đoạn từ HTX 2 Hoà Phong đến giáp Hòa Phú
2
III
0.5
132
6
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
2
III
0.4
106
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.4
80
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.5
68
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.6
53
VI
Xã Hòa Khương
1
Quốc lộ 14B
Đoạn từ giáp Hòa Phong đến Nghĩa trang liệt sĩ Hòa Khương
1
III
1.0
512
Đoạn từ Nghĩa trang liệt sĩ Hòa Khương đến giáp ranh giới Đại Lộc
1
III
1.2
614
2
Đường 409
Đoạn từ Ba ra An Trạch đến cầu Bung
3
III
0.5
100
Đoạn từ cầu Bung đến Quốc lộ 14B (ngã tư Hoà Khương)
3
III
0.8
160
3
Đường từ Quốc lộ 14B đi hồ Đồng Nghệ
Đoạn từ Quốc lộ 14B đi Xí nghiệp Vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng
3
III
1.0
200
Đoạn từ Xí nghiệp Vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng đến hồ Đồng Nghệ
3
III
0.5
100
4
Các thôn
Đường rộng trên 5 m
2
III
0.4
106
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III
0.4
80
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III
0.5
68
Đường rộng dưới 2 m
5
III
0.6
53
VII
Xã Hòa Sơn
1
Đường ĐT 602
Đoạn từ cuối đường Âu Cơ đến đường vào Nghĩa trang Hòa Sơn
1
III
1.1
563
Đoạn còn lại
1
III
0.7
358
2
Đường ĐT 601 (từ UBND xã Hoà Sơn đến giáp Hoà Liên)
2
III
0.9
238
3
Đường DH 8 (đoạn từ ngã ba Tùng Sơn (Hoà Sơn) đến giáp Hoà Nhơn)
2
III
0.9
238
4
Đường Hoàng Văn Thái nối dài (đoạn từ Đà Sơn đi thôn Phú Hạ, Phú Thượng)
2
I MN
0.9
122
5
Thôn An Ngãi Đông:
Đường rộng trên 5 m
2
I MN
0.9
122
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I MN
1.1
114
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I MN
1.3
88
Đường rộng dưới 2 m
4
I MN
1.1
75
6
Các thôn còn lại:
Đường rộng trên 5 m
2
II MN
1.2
96
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
II MN
1.2
72
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
II MN
1.2
48
Đường rộng dưới 2 m
4
II MN
1.0
40
VIII
Xã Hòa Phú
1
Đường ĐT 604
Đoạn từ giáp xã Hoà Phong đến ngã ba chợ vào UBND xã Hoà Phú
2
II MN
1.0
80
Đoạn từ ngã ba chợ vào UBND xã Hoà Phú đến cầu Ngầm Đôi
2
II MN
0.7
56
Đoạn còn lại (từ cầu Ngầm Đôi đến giáp ngã ba Đông Giang)
2
III MN
1.0
48
2
Đường từ ngã ba chợ Hoà Phú đến giáp xã Hoà Ninh
2
III MN
1.0
48
3
Các đường còn lại
Đường rộng trên 5 m
2
III MN
0.8
38
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III MN
0.9
32
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III MN
0.8
22
Đường rộng dưới 2 m
4
III MN
0.7
20
IX
Xã Hòa Liên
1
Đường ĐT 601
Đoạn từ giáp Hòa Sơn đến cua đi Hòa Bắc
1
II MN
1.0
200
Đoạn còn lại và đi Hòa Hiệp
1
II MN
0.8
160
2
Các thôn Vân Dương, Trung Sơn
Đường rộng trên 5 m
2
I MN
0.8
109
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
I MN
1.0
104
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
I MN
1.2
82
Đường rộng dưới 2 m
4
I MN
1.0
68
3
Các thôn còn lại
Đường rộng trên 5 m
2
III MN
1.1
53
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III MN
1.1
40
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III MN
1.1
31
Đường rộng dưới 2 m
4
III MN
0.9
25
X
Xã Hòa Ninh
1
Đường ĐT 602
Đoạn từ xã Hoà Sơn đến UBND xã Hoà Ninh
1
I MN
0.8
266
Đoạn từ UBND xã Hoà Ninh đến trước Nghĩa trang liệt sĩ xã Hoà Ninh (thôn Đông Sơn)
1
II MN
1.2
240
Đoạn từ Nghĩa trang liệt sĩ xã Hoà Ninh đến cua cánh tay thôn An Sơn
1
II MN
0.8
160
Đoạn từ cua cánh tay An Sơn đến BQL Bà Nà - Suối Mơ
1
II MN
1.0
200
2
Các đường trong khu nhà vườn Hoà Ninh
Đường rộng 7,5m
1
II MN
0.7
140
Đường rộng 5,5m
1
II MN
0.6
120
3
Đường từ Hoà Ninh đến giáp Hoà Phú
2
III MN
1.2
58
4
Các đường còn lại
Đường rộng trên 5 m
2
III MN
1.0
48
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III MN
1.0
36
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III MN
1.1
31
Đường rộng dưới 2 m
4
III MN
0.9
25
XI
Xã Hòa Bắc
1
Đường ĐT 601
1
III MN
0.7
84
2
Các đường còn lại
Đường rộng trên 5 m
2
III MN
0.9
43
Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m
3
III MN
0.9
32
Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m
4
III MN
1.0
28
Đường rộng dưới 2 m
4
III MN
0.8
22