Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành bản quy định giá các loại đất trên địa bàn TP Đà Nẵng
1834/QĐ-UB
Right document
Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ xung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất
94-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành bản quy định giá các loại đất trên địa bàn TP Đà Nẵng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ xung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ xung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất
- V/v Ban hành bản quy định giá các loại đất trên địa bàn TP Đà Nẵng
Left
Điều 1
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng chịu thuế là toàn bộ đất ở, đất xây dựng công trình thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng chịu thuế là toàn bộ đất ở, đất xây dựng công trình thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
- Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Left
Điều 2
Điều 2 : Giá cho thuê đất đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài hoặc đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quy đinh riêng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau: 1. Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hay từ thiện không có mục đích kinh doanh và không dùng để ở như: đất làm đường sá, cầu cống, công viên, nhà văn hoá, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, trường học (bao gồm cả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hay từ thiện không có mục đích kinh doanh và không dùng để ở như:
- đất làm đường sá, cầu cống, công viên, nhà văn hoá, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, trường học (bao gồm cả nhà trẻ, mẫu giáo), bệnh viện (bao gồm cả bệnh xá, trạm xá, trạm y tế, phòng k...
- Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng vào việc thờ cúng công cộng của các tổ chức tôn giáo, các tổ chức khác mà không sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc không dùng để ở, như:
- nước ngoài hoặc đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quy đinh riêng.
- Left: Điều 2 : Giá cho thuê đất đối với các tổ chức và cá nhân Right: Điều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau:
Left
Điều 3
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 270/QĐ-UB ngày 20-2-1995 cua UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) trên địa bàn TP Đà Nẵng.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp thuế đất. Chủ thể cho thuê đất phải nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và xí nghiệp liên doanh) sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất theo quy định của Nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp thuế đất. Chủ thể cho thuê đất phải nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất.
- Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và xí nghiệp liên doanh) sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất theo quy định của Nhà nước thì không phải nộp thuế đất cho...
- Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 270/QĐ-UB ngày 20-2-1995 cua UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) trên địa bàn TP Đà Nẵng.
Left
Điều 4
Điều 4 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc sở Địa chính-nhà đất, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các cấp thuộc TP Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định này thực hiện. - TM. UBND LÂM THỜI TP ĐÀ NẴNG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ tính thuế đất là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Căn cứ tính thuế đất là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.
- Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc sở Địa chính-nhà đất, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các cấp thuộc TP Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ qu...
- TM. UBND LÂM THỜI TP ĐÀ NẴNG
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Điều 1
Điều 1 : Giá đất khu trung tâm và cận trung tâm thành phố được xác định theo các yếu tố sau: 1.1- Giá chuẩn : Căn cứ vào bảng giá số 1 (phụ lục đính kèm) 1.2- Loại đường phố: Được phân theo 4 loại, gôm: a) Đường phố loại 1: Là các đường phố, đoạn đường phố có điêu kiện đặc biệt thuận lợi đôi với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh h...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, nguyên tắc xét miễn thuế, giảm thuế đất quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, nguyên tắc xét miễn thuế, giảm thuế đất quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này.
- Điều 1 : Giá đất khu trung tâm và cận trung tâm thành phố được xác định theo các yếu tố sau:
- 1.1- Giá chuẩn : Căn cứ vào bảng giá số 1 (phụ lục đính kèm)
- 1.2- Loại đường phố: Được phân theo 4 loại, gôm:
Left
Điều 2
Điều 2 : Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đâu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp đã quy hoạch hoặc đang triển khai xây dựng (thuộc các phường: Hòa Hải, Hòa Quý, Hòa Khánh, Hòa Minh, Hòa Hiệp và các xã: Hòa Phát, Hòa Thọ, Hòa Châu, Hòa Phước, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương) được...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nghị định này thay thế Nghị định số 339-HĐBT ngày 22-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1994. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nghị định này thay thế Nghị định số 339-HĐBT ngày 22-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1994.
- Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đâu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp đã quy hoạch hoặc đang triển khai xây dựng (thuộc các phường:
- Hòa Hải, Hòa Quý, Hòa Khánh, Hòa Minh, Hòa Hiệp và các xã:
- Hòa Phát, Hòa Thọ, Hòa Châu, Hòa Phước, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương) được xác định theo các yếu tố sau:
Left
Điều 3
Điều 3: Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gôm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xá của huyện Hòa Vang và các phường: Hòa Hải, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp, Hòa Quý được xác định theo các yếu tố sau: 3.1- Giá chuẩn : Căn cứ vào bảng giá số 3 (phụ lục kèm theo). 3.2- Hạng đất : Được áp dụng như quy định tại...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gôm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xá của huyện Hòa Vang và các phường:
- Hòa Hải, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp, Hòa Quý được xác định theo các yếu tố sau:
- 3.1- Giá chuẩn : Căn cứ vào bảng giá số 3 (phụ lục kèm theo).
Left
Điều 4
Điều 4: Giao Sở Địa chính-nhà đất thành phố chủ trì, phổi hợp với các ngành tài chính-vật giá, xây dựng, cục thuế, UBND quận Liên Chiểu, UBND quận Ngũ Hành Sơn và UBND huyên Hòa Vang thông nhất thực hỉên việc phân hạng đâ't cụ thể cho khu dân cư nông thôn, khu dân cư các vùng ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, trình...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Giao Sở Địa chính-nhà đất thành phố chủ trì, phổi hợp với các ngành tài chính-vật giá, xây dựng, cục thuế, UBND quận Liên Chiểu, UBND quận Ngũ Hành Sơn và UBND huyên Hòa Vang thông nhất thực hỉên v...
- Trong khi UBND thành phố chưa ban hành bản phân hạng đất cho các địa phương, tạm thời áp dụng bảng phân hạng đất các loại đất đã quy định tại Quyết định 774/QĐ-UB ngày 12-6-1995 của UBND tỉnh QN-ĐN...
Left
Điều 5
Điều 5: Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định theo các yếu tố sau: Giá chuẩn : Căn cứ vào bảng giá số 4 và 5 (phụ lục đính kèm). Hạng đất : Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành do UBND có thẩm quyền phê duyệt cho từng địa phương.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Diện tích đất để tính thuế đất ở, đất xây dựng công trình bao gồm: diện tích mặt đất xây nhà ở, công trình và các diện tích khác trong khuôn viên đất ở; đất xây dựng công trình bao gồm cả diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, quanh công trình kiến trúc, diện tích trồng cây, diện tích ao hồ và các diện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Diện tích đất để tính thuế đất ở, đất xây dựng công trình bao gồm: diện tích mặt đất xây nhà ở, công trình và các diện tích khác trong khuôn viên đất ở
- đất xây dựng công trình bao gồm cả diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, quanh công trình kiến trúc, diện tích trồng cây, diện tích ao hồ và các diện tích để trống.
- Điều 5: Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định theo các yếu tố sau:
- Giá chuẩn : Căn cứ vào bảng giá số 4 và 5 (phụ lục đính kèm).
- Hạng đất : Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành do UBND có thẩm quyền phê duyệt cho từng địa phương.
Left
Điều 6
Điều 6: Giá đất quy định tại quyết định này được áp dụng để: 6.1- Làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất và các loại thuế khác vê đất theo quy định của Luật thuế. 6.2- Thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho các tổ chức và cá nhân trong nước theo quy đinh của Nhà nước. Toàn bộ số tiền thu khi giao quyên sử dụng đất, s...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hạng đất và mức thuế quy định như sau: 1. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính. Mức thuế đất được quy định cho một đơn vị diện tích tại từng vị trí, từng loại đường phố của từng loại đô thị. Việc phân loại đô thị, loại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hạng đất và mức thuế quy định như sau:
- 1. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính.
- Mức thuế đất được quy định cho một đơn vị diện tích tại từng vị trí, từng loại đường phố của từng loại đô thị.
- Điều 6: Giá đất quy định tại quyết định này được áp dụng để:
- 6.1- Làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất và các loại thuế khác vê đất theo quy định của Luật thuế.
- Thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho các tổ chức và cá nhân trong nước theo quy đinh của Nhà nước. Toàn bộ số tiền thu khi giao quyên sử dụng đất, sau khi trừ tiền đền bù thiệt hại vê đất, các chi...
Left
Điều 7
Điều 7 : Giá đất áp dụng cho các trường hợp nêu tại điêu 5 nói trên phát sinh trước ngày ban hành quy định này, nếu hai bên đã ký cam kết nhưng chưa thanh toán tiền hoặc đá thanh toán một phần tiền thì phần chưa thanh toán được áp dụng theo quyết định này.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết các đối tượng nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế theo đúng quy định tại các Điều 9, 10, 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất; hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế trong việc quản lý và thu thuế đất theo đúng quy định tại Điều 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất; hướng dẫn chi tiết việc x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết các đối tượng nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế theo đúng quy định tại các Điều 9, 10, 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất
- hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế trong việc quản lý và thu thuế đất theo đúng quy định tại Điều 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất
- hướng dẫn chi tiết việc xử lý vi phạm và thẩm quyền xử lý vi phạm về thuế đất theo quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18 Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung m...
- Giá đất áp dụng cho các trường hợp nêu tại điêu 5 nói trên phát sinh trước ngày ban hành quy định này, nếu hai bên đã ký cam kết nhưng chưa thanh toán tiền hoặc đá thanh toán một phần tiền thì phần...
Left
Điều 8
Điều 8: 8.1- Giá đất ở những nơi chưa được xác định trong quy định này thì được tính tương đương theo mức giá đất có vị trí và các điêu kiện khác tương tự như trong quy định giá các loại đất và bảng giá các loại đất kèm theo quyết định này. Sở Tài chính-vật giá phối hợp Sở Địa chính-nhà đất thành phố nghiên cứu và tính toán để trình UB...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây: 1. Đất xây dựng trụ sở của cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, đất dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh. Đất thuộc diện tạm miễn thuế nói tại khoản này nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở thì phải nộp thuế đất. 2. Đất vùng rừn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây:
- 1. Đất xây dựng trụ sở của cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, đất dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh.
- Đất thuộc diện tạm miễn thuế nói tại khoản này nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở thì phải nộp thuế đất.
- Giá đất ở những nơi chưa được xác định trong quy định này thì được tính tương đương theo mức giá đất có vị trí và các điêu kiện khác tương tự như trong quy định giá các loại đất và bảng giá các loạ...
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn cố thu hồi đất, việc bồi thường thiệt hại về đất và việc xác định giá đất thu tiền sử dụng đất của quỹ đất nằm trong dự án, tùy theo từng dự án sẽ có qu...
- Giá đất đền bù giải tỏa để xây dựng tuyến đường Bạch Đằng Đồng, tuyến đường quốc lộ 14B (đoạn đường từ cày đa Đò Xu đến ngã tư Hòa Cầm) và các dự án khác đã có quyết đinh mức giá riêng thì vẫn thực...
Left
Điều 9
Điều 9: Sở Tài chính-vật giá phối hợp với Sở Địa chính-nhà đất, Sở Xây dựng, Cục thuế có trách nhiệm triển khai hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những điểm chưa phù hợp, Sở Tài chính-vật giá thành phố phôi hợp các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất trình UBND thành phố Đà N...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đối tượng nộp thuế đất gặp khó khăn do bị thiên tại, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế thì được xét miễn thuế hoặc giảm thuế. Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đất theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đối tượng nộp thuế đất gặp khó khăn do bị thiên tại, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế thì được xét miễn thuế hoặc giảm thuế.
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đất theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.
- Sở Tài chính-vật giá phối hợp với Sở Địa chính-nhà đất, Sở Xây dựng, Cục thuế có trách nhiệm triển khai hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những điểm chưa phù hợp, Sở Tài chính-vật giá thành phố phôi hợp các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất trình UBND thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ...
Unmatched right-side sections