Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữư nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ
160/2002/QĐ-UB
Right document
V/v “Ban hành quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2571/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữư nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v “Ban hành quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữư nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ Right: V/v “Ban hành quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sỏ hữu nhà ở và quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ Right: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sỏ hữu nhà ở và quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay thế Quyết định số 80/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2001, Quyết định số 102/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng. Những quy định trước đây của UBND thành phố và văn bản hướng dẫn của các ngành có liên quan trái với Quyết định này đều không...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đêu bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đêu bãi bỏ.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay thế Quyết định số 80/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2001, Quyết định số 102/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2002 của UBND thành phố Đà...
- Những quy định trước đây của UBND thành phố và văn bản hướng dẫn của các ngành có liên quan trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Địa chính - Nhà đất, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Cục trưởng cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Chủ tịch UBND các phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH (Đã ký...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Địa chính- Nhà đất, Cục trưởng Cục thuế, Sở Tài chính-Vật giá, Sở xây dựng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. - TM. ỦY BAN NHÂN DÂN LÂM THỜI TP ĐÀ NẴNG KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Năm QUY ĐỊNH Xét cấp gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÓ CHỦ TỊCH
- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- NGUYỄN BÁ THANH
- Left: Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Địa chính - Nhà đất, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Cục trưởng cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Right: Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Địa chính
- Left: Chủ tịch UBND các phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Right: Nhà đất, Cục trưởng Cục thuế, Sở Tài chính-Vật giá, Sở xây dựng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
- Left: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Right: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN LÂM THỜI
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1
Điều 1: 1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hợp pháp; 2. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này bao gồm: a/ Nhà ở của tổ chức, cá nhân, một hộ gia đình hoặc nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà. b/ Đất ở là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn v...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà ở, đất ở và các loại đất khác có trách nhiệm kê khai, dăng ký tại UBND xả, phường để được xét cấp giấy chứng nhận quyền sỏ hữu nhà ỏ và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (dưới đây gọi chung là giấy chứng nhận quyền sở hđu nhà ở, quyền sử dụng đất) theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà ở, đất ở và các loại đất khác có trách nhiệm kê khai, dăng ký tại UBND xả, phường để được xét cấp giấy chứng nhận quyền sỏ hữu nhà ỏ và quyền sử dụng...
- 1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hợp pháp;
- 2. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này bao gồm:
- a/ Nhà ở của tổ chức, cá nhân, một hộ gia đình hoặc nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà.
Left
Điều 2
Điều 2: 1. Tất cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở mà chưa được cấp giấy chứng nhận phải có trách nhiệm kê khai, đăng ký tại UBND xã, phường nơi có nhà ở, đất ở để được xét cấp giấy chứng nhận theo Quy định này; 2. Trường hợp đất ở chưa xây dựng nhà ở thì được xem xét giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền s...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Tổ chức, hộ gia đình cá nhân dang sử dụng nhà, đất có đủ giấy tờ hợp lệ vê nhà, đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất, sau khi đã nộp phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành. Đối với các hộ gia đình, cá nhân chưa đủ hoặc không có giấy tờ hợp lệ nếu được xét hợp thức hóa thì giấy chứng nhận chỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Tổ chức, hộ gia đình cá nhân dang sử dụng nhà, đất có đủ giấy tờ hợp lệ vê nhà, đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất, sau khi đã nộp phí, lệ phí theo đúng...
- Đối với các hộ gia đình, cá nhân chưa đủ hoặc không có giấy tờ hợp lệ nếu được xét hợp thức hóa thì giấy chứng nhận chỉ được câp khi hộ gia đình cá nhân dã nộp đầy đủ các khoản thu theo qui định này.
- Tất cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở mà chưa được cấp giấy chứng nhận phải có trách nhiệm kê khai, đăng ký tại UBND xã, phường nơi có nhà ở, đất ở để được xét cấp g...
- 2. Trường hợp đất ở chưa xây dựng nhà ở thì được xem xét giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu do Tổng cục địa chính phát hành;
- 3. Khi thực hiện việc kê khai đăng ký, chủ sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở có trách nhiệm nộp toàn bộ hồ sơ gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực liên quan đến nhà, đất xin đăng ký để được xét cấp...
Left
Điều 3
Điều 3: 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở quy định tại mục A chương II Quy định này mà theo quy định không phải nộp các khoản thu hoặc phải nộp các khoản thu theo thông báo của cơ quan thuế nhưng đã hoàn thành việc nộp vào ngân sách Nhà nước thì được cấp giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà, đất mà Nhà nước đang quản lý hoặc dã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà, đất mà Nhà nước đang quản lý hoặc dã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng l...
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở quy định tại mục A chương II Quy định này mà theo quy định không phải nộp các khoản thu hoặc phải nộ...
- Trường hợp có một phần diện tích phải nộp các khoản thu nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ thì được cấp giấy chứng nhận chính thức đối với phần diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc;
- Trường hợp hồ sơ phải nộp các khoản thu nhưng quá 60 ngày tính từ ngày phát hành thông báo thu của cơ quan thuế mà người xin cấp giấy chứng nhận không nộp tiền thì được giải quyết cấp giấy chứng nh...
Left
Điều 4
Điều 4: Không cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: 1. Nhà, đất nằm trong khu vực quy hoạch chi tiết và các dự án khả thi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng các công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy địn...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà õ, quyền sử dụng đất được cấp theo hai hình thức sau: - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đốì với các thửa đất có nhà ở. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho các thửa đất còn lại.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà õ, quyền sử dụng đất được cấp theo hai hình thức sau:
- - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đốì với các thửa đất có nhà ở.
- - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho các thửa đất còn lại.
- Điều 4: Không cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau:
- Nhà, đất nằm trong khu vực quy hoạch chi tiết và các dự án khả thi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng các công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia...
- 2. Nhà, đất nằm trong hành lang bảo vệ đê điều, đường thủy, đường bộ, đường sắt, công trình thủy lợi, thủy điện, đường đây cao thế, hạ thế, đường ống dẫn khí, dẫn dầu, các công trình an ninh quốc p...
Left
Điều 5
Điều 5: 1. Phiếu xác nhận quy hoạch là cơ sở để xem xét việc tiếp nhận hồ sơ xét cấp giấy chứng nhận và được giải quyết như sau: a/ Trường hợp nhà, đất nằm trong khu vực đã có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không giải quyết tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận; b/ Trường hợp nhà, đất nằm t...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Thẩm quyền ký và cấp giấy chứng nhận: 1. Ủy ban nhân thành phố Đà Nẵng ký và cấp giấy chứng nhận cho các đôi tượng và loại đất sau: - Ký và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các hộ gia đình và cá nhân có sử dụng nhà ở và đất ở tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu. -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Thẩm quyền ký và cấp giấy chứng nhận:
- - Ký và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các hộ gia đình và cá nhân có sử dụng nhà ở và đất ở tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu.
- - Ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng các loại đất khác tại các quận, dọc hành lang hai bên tuyến đường Quốc lộ 14B, Quốc lộ 1A và các tổ chứ...
- 1. Phiếu xác nhận quy hoạch là cơ sở để xem xét việc tiếp nhận hồ sơ xét cấp giấy chứng nhận và được giải quyết như sau:
- a/ Trường hợp nhà, đất nằm trong khu vực đã có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không giải quyết tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận;
- b/ Trường hợp nhà, đất nằm trong các khu vực chưa có quyết định phè duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì giải quyết tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận;
- Left: 3. Các trường hợp sau đây khi đăng ký lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận không phải xác nhận quy hoạch: Right: 1. Ủy ban nhân thành phố Đà Nẵng ký và cấp giấy chứng nhận cho các đôi tượng và loại đất sau:
Left
Điều 6
Điều 6: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, mặt tiền dọc hành lang hai bên tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường ĐT 602, khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Những giấy tờ sau đây về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam cấp thì được coi là giấy tờ hợp lệ. 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất ỏ của Chủ tịch UBHC tỉnh hoặc cấp tương đương (sau đây gọi là cấp tỉnh) tro...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Những giấy tờ sau đây về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam cấp thì được coi là gi...
- 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất ỏ của Chủ tịch UBHC tỉnh hoặc cấp tương đương (sau đây gọi là cấp tỉnh) trong thời kỳ cải cách ruộng đất.
- Quyết định giao cấp đất ở của UBND tỉnh QN-ĐN, hoặc quyết định giao cấp đất của UBND huyên Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng (cũ) , cơ quan nhà, đất, xây dựng thuộc UBND tỉnh QN-ĐN (trước đây) theo ủy qu...
- Điều 6: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên...
Left
Điều 7
Điều 7: 1. Hạn mức đất ở khi xét cấp giấy chứng nhận được căn cứ theo Nghị quyết HĐND thành phố Đà Nẵng kỳ họp thứ 2 khóa V nhiệm kỳ 1994 -1999 và quy định cụ thể như sau: a/ Quận Hải Châu: - Phường Khuê Trung, Hòa Cường: 300m 2 /1 hộ. - Các phường còn lại: 200m 2 /1 hộ. b / Quận Thanh Khê: - Phường An Khê, Thanh Lộc Đán: 300m 2 / 1 hộ...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Nhứng giấy tờ sau đây vê đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp, sử dụng ổn định từ trước đến nay, không có tranh chấp, không thuộc diên đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà MNVN, Nhà nước CHXHCN Viêt Nam được coi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhứng giấy tờ sau đây vê đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp, sử dụng ổn định từ trước đến nay, không có tranh chấp, không thuộc diên đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các ch...
- 1. Bằng khoán điền thổ.
- 2. Trích lục chứng thư kiến điên, trích sao bản đồ điên thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng ký, sang tên tại Vãn phồng chưởng khế, Ty điên địa, Nha trước bạ.
- 1. Hạn mức đất ở khi xét cấp giấy chứng nhận được căn cứ theo Nghị quyết HĐND thành phố Đà Nẵng kỳ họp thứ 2 khóa V nhiệm kỳ 1994 -1999 và quy định cụ thể như sau:
- a/ Quận Hải Châu:
- - Phường Khuê Trung, Hòa Cường:
Left
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN S Ở HỮU NHÀ Ở VÀ QUY Ề N SỬ DỤNG ĐẤ T Ở A- TRƯỜNG HỢP CÓ GIẤY TỜ H Ợ P LỆ VỀ NHÀ Ở, Đ Ấ T Ở:
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIẤY TỜ HỢP LỆ VỀ ĐẤT Ở, NHÀ Ở
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- ĐIỀU KIỆN XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN S Ở HỮU NHÀ Ở VÀ QUY Ề N SỬ DỤNG ĐẤ T Ở
- Left: A- TRƯỜNG HỢP CÓ GIẤY TỜ H Ợ P LỆ VỀ NHÀ Ở, Đ Ấ T Ở: Right: GIẤY TỜ HỢP LỆ VỀ ĐẤT Ở, NHÀ Ở
Left
Điều 8
Điều 8: Nhà ở, đất ở có một trong những loại giấy tờ dưới đây, sử dụng ổn định, không có tranh chấp, được UBND xã, phường xác nhận thì được coi là nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ: 1. Quyết định giao đất, cấp đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), cơ quan quản lý nhà đất, xây dựng theo ủy quy...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có đủ giấy tờ hợp lệ vê đất Ồ, nhà ở thì xử lý như sau : 1- Trường hợp đất đá được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18- 12-1980 (ngày ban hành Hiến pháp 1980) không có đủ giấy tờ hợp lệ nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường chứng nhận thì đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có đủ giấy tờ hợp lệ vê đất Ồ, nhà ở thì xử lý như sau :
- Trường hợp đất đá được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18
- 12-1980 (ngày ban hành Hiến pháp 1980) không có đủ giấy tờ hợp lệ nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường chứng nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu...
- Quyết định giao đất, cấp đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), cơ quan quản lý nhà đất, xây dựng theo ủy quyền của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) theo đứng quy...
- Quyết định giao đất, cấp đất ở của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ) từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 31 tháng 12 năm 1996, của UBND thành phố Đà Nẵng và hoàn thành nghĩa vụ tài c...
- Trích lục nghiệp chủ nhà ở, giấy chứng nhận nghiệp chủ nhà ở hoặc các loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quyền sở hữu nhà ở (sau đây viết tắt là sổ nghiệp chủ nhà ở) gi...
- Left: Điều 8: Nhà ở, đất ở có một trong những loại giấy tờ dưới đây, sử dụng ổn định, không có tranh chấp, được UBND xã, phường xác nhận thì được coi là nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ: Right: 1980 đến trước ngày 15-10-1993 (ngày Luât đất đai có hiệu lực) , nhưng không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp được UBND xã, phường xác nhận thì được xét cấp...
Left
Điều 9
Điều 9: Trường hợp có giấy tờ quy định tại điều 8 Quy định này khi được xét cấp giấy chứng nhận thì diện tích được xét cấp theo hồ sơ gốc và không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp diện tích đang sử dụng vượt hạn mức đất ở quy định tại điều 7 Quy định này hoặc lớn hơn diện tích ghi trong hồ sơ gốc nhưng nhỏ hơn hạn mức đất ở thì xử...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Đất ở do tổ chức Quân đội cấp và hạn mức đất được xét cấp giấy chứng nhận. 1. Trường hợp đất ở được cấp theo đúng thẩm quyền quy định tại Thông tư số 549/TTLB ngày 24-5-1990 của liên Bộ Quốc phòng và Tổng cục Quản lý ruộng đất thì hạn mức đất ở được xét cấp giấy chứng nhận theo điêu 14 của quy định này. Phần diện tích đất vượt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9: Đất ở do tổ chức Quân đội cấp và hạn mức đất được xét cấp giấy chứng nhận.
- Trường hợp đất ở được cấp theo đúng thẩm quyền quy định tại Thông tư số 549/TTLB ngày 24-5-1990 của liên Bộ Quốc phòng và Tổng cục Quản lý ruộng đất thì hạn mức đất ở được xét cấp giấy chứng nhận t...
- Phần diện tích đất vượt ngoài hạn mức thì được coi là đất vườn vẫn giao cho chủ hộ sử dụng và giữ nguyên hiện trạng nếu chủ hộ có nhu (iầu chuyển thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền...
- Trường hợp có giấy tờ quy định tại điều 8 Quy định này khi được xét cấp giấy chứng nhận thì diện tích được xét cấp theo hồ sơ gốc và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Trường hợp diện tích đang sử dụng vượt hạn mức đất ở quy định tại điều 7 Quy định này hoặc lớn hơn diện tích ghi trong hồ sơ gốc nhưng nhỏ hơn hạn mức đất ở thì xử lý như sau:
- Trường hợp diện tích đất đang sử dụng lớn hơn hạn mức đất ở thì chủ hộ vẫn tiếp tục sử dụng, giữ nguyên hiện trạng và được ghi trong giấy chứng nhận.
- Left: Khi chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất; Right: Phần diện tích vượt hạn mức nêu trên phải nộp 100% tiên sử dụng đất.
Left
Điều 10
Điều 10: Trường hợp có quyết định hóa giá nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994, có sổ nghiệp chủ nhà ở, không tranh chấp được xử lý cụ thể như sau: 1. Xét cấp giấy chứng nhận và không nộp tiền sử dụng đất với diện tích không quá 100m 2 /1 hộ cho các trường hợp sau: a/ Có quyết định hóa giá nhà theo đúng quy định của pháp luật; b/ Có số...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Phần đất ỏ được xét hợp thức hóa không được quá hạn mức đất ở được quy định tại Điêu 14 của Quy định này (trừ các trường hợp nêu tại khoản 2,3 điêu 8, khoản 2 điêu 9 của Quy định này). PKân diện tích dôi ra trong khuôn viên giao cho chủ hộ sử dụng và giứ nguyên hiện trạng. Nếu chủ hộ có nhu càu chuyển thành đất ỏ và được cơ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phần đất ỏ được xét hợp thức hóa không được quá hạn mức đất ở được quy định tại Điêu 14 của Quy định này (trừ các trường hợp nêu tại khoản 2,3 điêu 8, khoản 2 điêu 9 của Quy định này).
- PKân diện tích dôi ra trong khuôn viên giao cho chủ hộ sử dụng và giứ nguyên hiện trạng.
- Nếu chủ hộ có nhu càu chuyển thành đất ỏ và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40%.
- Điều 10: Trường hợp có quyết định hóa giá nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994, có sổ nghiệp chủ nhà ở, không tranh chấp được xử lý cụ thể như sau:
- 1. Xét cấp giấy chứng nhận và không nộp tiền sử dụng đất với diện tích không quá 100m 2 /1 hộ cho các trường hợp sau:
- a/ Có quyết định hóa giá nhà theo đúng quy định của pháp luật;
Left
Điều 11
Điều 11: Đối với các trường hợp quy định tại điều 8, điều 10 Quy định này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thu của cơ quan thuế, người xin cấp giấy chứng nhận nếu chưa nộp tiền sử dụng đất thì vẫn được cấp giấy chứng nhận chính thức đối với phần diện tích đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Phần di...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đốỉ với các trường hợp sau : (trừ những trường hợp đất ở đã ển định và có đủ giấy tờ hợp lê) 1. Đất nằm trong khu vực để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 2. Đất nằm trong hành lang bảo vệ đê điều, đường thủy, đường bộ, đường sắt, công trình thủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11: Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đốỉ với các trường hợp sau : (trừ những trường hợp đất ở đã ển định và có đủ giấy tờ hợp lê)
- 1. Đất nằm trong khu vực để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- 2. Đất nằm trong hành lang bảo vệ đê điều, đường thủy, đường bộ, đường sắt, công trình thủy lợi, thủy điện, đường dây cao thế, hạ thế, đường ống dẫn khí, dẫn dầu, các công trĩnh an ninh quốc phòng.
- Đối với các trường hợp quy định tại điều 8, điều 10 Quy định này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thu của cơ quan thuế, người xin cấp giấy chứng nhận nếu chưa nộp tiền sử dụng...
- Phần diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng đất thì chủ hộ vẫn được tiếp tục sử dụng nhưng không được chuyển nhượng hoặc xây dựng nhà ở.
- Khi chủ hộ có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Left
Điều 12
Điều 12: Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở hợp lệ theo quy định nhưng đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường xác nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận theo quy định sau: 1. Đối với đất đô thị: a/ Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn địn...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12: Trường hợp đất được giao để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối (từ 18-12-1980 đến trước ngày 15-10- 1993) nhưng tự chuyển đổi mục đích để xây dựng nhà ở nếu phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hứu nhà ở, quýền sử dụng đất và nộp thuế chuyển mục đích sử dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12: Trường hợp đất được giao để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối (từ 18-12-1980 đến trước ngày 15-10
- 1993) nhưng tự chuyển đổi mục đích để xây dựng nhà ở nếu phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hứu nhà ở, quýền sử dụng đất và nộp thuế chuyển mục đíc...
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở hợp lệ theo quy định nhưng đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND x...
- 1. Đối với đất đô thị:
- a/ Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: Không phải nộp tiền sử dụng đất;
Left
Điều 13
Điều 13: 1. Trường hợp đất ở có nguồn gốc do UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà có tên trong danh sách được công nhận là đúng đối tượng cấp đất tại Quyết định số 179/QĐ-UB ngày 14 tháng 02 năm 1995; các trường hợp không có tên trong Quyết định trên hoặc không có tên trong danh sách bị thu hồi đất của...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13: Những trường hợp đã sử dụng đất trước ngày 15- 10- 1993 nhưng không có giấy tờ minh chứng quỳèn sử dụng đất hợp pháp thì xem như là chiếm dụng. Nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và phải nộp 100% tiên sử dụng đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1993 nhưng không có giấy tờ minh chứng quỳèn sử dụng đất hợp pháp thì xem như là chiếm dụng. Nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,...
- 1. Trường hợp đất ở có nguồn gốc do UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà có tên trong danh sách được công nhận là đúng đối tượng cấp đất tại Quyết định số 179/QĐ-U...
- các trường hợp không có tên trong Quyết định trên hoặc không có tên trong danh sách bị thu hồi đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) khi xét cấp Giấy chứng nhận được công nhận diện tích đất cấp là hợp lệ. P...
- ngoài hạn mức đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
- Left: Trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì được giải quyết như sau: Right: Điều 13: Những trường hợp đã sử dụng đất trước ngày 15
Left
Điều 14
Điều 14: Xử lý một số vấn đề có liên quan đến những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận: 1. Trường hợp nhà, đất có nguồn gốc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (kế cả cơ quan quân đội) bán hóa giá đã được cấp giấy chúng nhận với diện tích đất ở được công nhận là 100m 2 , nay chủ hộ có nhu cầu đổi giấy chứng nhận thì được căn cứ vào h...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14: Mức đất ở tối đa được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đốì với trường hợp nhà ở, đất ở đã sử dụng ổn định trước ngày 15-10-1993 và có khuôn viên quá rộng quy định như sau : QUẬN HẢI CHÂU 1- Phường Hải Châu 1 2- 200m 2 /l hộ 3- Phường Hải Châu 2 4- 200m 2 /l hộ 5- Phường Thạch Thang 6- 200m 2 /l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14: Mức đất ở tối đa được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đốì với trường hợp nhà ở, đất ở đã sử dụng ổn định trước ngày 15-10-1993 và có khuôn viên quá rộng q...
- QUẬN HẢI CHÂU
- 1- Phường Hải Châu 1
- Điều 14: Xử lý một số vấn đề có liên quan đến những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận:
- Trường hợp nhà, đất có nguồn gốc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (kế cả cơ quan quân đội) bán hóa giá đã được cấp giấy chúng nhận với diện tích đất ở được công nhận là 100m 2 , nay chủ hộ có nhu...
- Trường hợp đã chuyển nhượng toàn bộ hoặc xây dựng, sửa chữa lại nhà ở, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, nay có nhu cầu cấp lại giấy chứng nhận, qua kiểm tra thực tế mà địa vật trê...
Left
Điều 15
Điều 15: Người xin cấp giấy chứng nhận phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau đây: 1. Nộp khoản chi phí cấp giấy chứng nhận như sau: a/ Nhà tạm: 100.000 đồng/giấy b/ Nhà cấp 4: 150.000 đồng/giấy c/ Nhà cấp 3: 200.000 đồng/giấy d/ Nhà cấp 1, 2, biệt thự và nhà không phân biệt cấp nhà nhưng có diện tích vượt hạn mức đất ở quy định tại...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì diên tích đất ở được xét cấp theo quy định tại điêu 14, trường hợp diện tích đất khuôn viên vượt quá hạn mức nêu trên thì xử lý như sau : 1- Trường hợp sử dụng đất từ trước ngày 18-12- 1980 có đầy đủ giấy tờ hợp lệ thì xét cấp giây chứng nhận và khống th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15: Khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì diên tích đất ở được xét cấp theo quy định tại điêu 14, trường hợp diện tích đất khuôn viên vượt quá hạn mức nêu t...
- 1- Trường hợp sử dụng đất từ trước ngày 18-12- 1980 có đầy đủ giấy tờ hợp lệ thì xét cấp giây chứng nhận và khống thu tiên sử dụng đất trong hạn mức.
- 2- Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18-12-1980 đến trước ngày 15-10- 1993 có đầy đủ giấy tờ hợp lệ thì xét cấp giấy chứng nhận và không thu tiên sử dụng đất trong hạn mức.
- Điều 15: Người xin cấp giấy chứng nhận phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau đây:
- 1. Nộp khoản chi phí cấp giấy chứng nhận như sau:
- 100.000 đồng/giấy
Left
Chương III
Chương III T Ổ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III NHỮNG TRƯỜNG HƠP KHÔNG ĐỦ GIẤY TỜ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG TRƯỜNG HƠP KHÔNG ĐỦ GIẤY TỜ
- T Ổ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 16
Điều 16: Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm: 1. Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đến từng đơn vị xã, phường. Căn cứ vào tình hình cụ thể, nghiên cứu xây dựng phương án, dự trù kinh phí thực hiện trình UBND thành phố phê duyệt; 2. Tổ chức lực lượng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho tất cả chuyên viên, nhân viên...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16: Trường hợp chủ nhà có đủ giấy tò hợp lệ nhưng diên tích khuôn viên hiện nay lớn hơn diên tích ghi trong hồ sơ gốc (tổng diện tích khuôn viên không vượt quá hạn mức quy định vê đất ở theo Điêu 14 tại Quy định này) thì xử lý như sau : 1- Nếu phần vượt có diện tích nhỏ hơn hoặc bầng 10% diện tích ghi trong hồ sơ gốc thì coi như l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp chủ nhà có đủ giấy tò hợp lệ nhưng diên tích khuôn viên hiện nay lớn hơn diên tích ghi trong hồ sơ gốc (tổng diện tích khuôn viên không vượt quá hạn mức quy định vê đất ở theo Điêu 14 tạ...
- 1- Nếu phần vượt có diện tích nhỏ hơn hoặc bầng 10% diện tích
- ghi trong hồ sơ gốc thì coi như là hợp lê, không phải nộp tiên sử dụng đất.
- Điều 16: Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm:
- 1. Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đến từng đơn vị xã, phường. Căn cứ vào tình hình cụ thể, nghiên cứu xây dựng phương án, dự trù kinh phí thực hiện trình UBND thành phố phê d...
- 2. Tổ chức lực lượng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho tất cả chuyên viên, nhân viên tham gia công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận;
Left
Điều 17
Điều 17: Sở Xây dựng có trách nhiệm xác định quy hoạch, chỉ giới xây dựng hoặc khu dân cư ổn định, cung cấp tài liệu quy hoạch cho Sở Địa chính - Nhà đất để làm cơ sở cho việc xét cấp giấy chứng nhận.
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17: ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm : 1. Thông báo cho nhân dân và tổ chức kè khai, đãng ký theo đúng qui định. 2. Xác nhận nguồn gốc vê nhà - đất, thời gian sử dụng đâ't của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và chịu trách nhiệm trước Pháp luật vê việc xác nhận đó. 3. Thống kê lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17: ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm :
- 1. Thông báo cho nhân dân và tổ chức kè khai, đãng ký theo đúng qui định.
- 2. Xác nhận nguồn gốc vê nhà - đất, thời gian sử dụng đâ't của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và chịu trách nhiệm trước Pháp luật vê việc xác nhận đó.
- Điều 17: Sở Xây dựng có trách nhiệm xác định quy hoạch, chỉ giới xây dựng hoặc khu dân cư ổn định, cung cấp tài liệu quy hoạch cho Sở Địa chính - Nhà đất để làm cơ sở cho việc xét cấp giấy chứng nhận.
Left
Điều 18
Điều 18: Cục Thuế thành phố có trách nhiệm: a. Xác định các khoản thu và thông báo kịp thời đến các đối tượng được xét cấp giấy chứng nhận theo đúng tiến độ và thời gian quy định; 2. Thực hiện việc xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của UBND thành phố có hiệu lực thi hành tại thời điểm xét duyệt; 3. Công khai các khoản thu t...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18: Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm : Chỉ đạo UBND xã, phường thực hiện đúng theo qui định trên. Cử cán bộ cùng tham gia xét duyệt tại UBND phường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chỉ đạo UBND xã, phường thực hiện đúng theo qui định trên. Cử cán bộ cùng tham gia xét duyệt tại UBND phường.
- a. Xác định các khoản thu và thông báo kịp thời đến các đối tượng được xét cấp giấy chứng nhận theo đúng tiến độ và thời gian quy định;
- 2. Thực hiện việc xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của UBND thành phố có hiệu lực thi hành tại thời điểm xét duyệt;
- 3. Công khai các khoản thu trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Left: Điều 18: Cục Thuế thành phố có trách nhiệm: Right: Điều 18: Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm :
Left
Điều 19
Điều 19: Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm theo dõi và xét duyệt quyết toán và kinh phí thu chi cho việc cấp giấy chứng nhận. Đồng thời tổng hợp quyết toán các khoản thu chi này vào ngân sách theo đúng quy định hiện hành.
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19: Sỏ Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm : 1. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ địa chính quận, huyên, xã, phường, tổ chức thực hiện theo đủng qui định. 2. Thẩm tra, lập thủ tục trình UBND thành phố ký giấy chứng nhận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ địa chính quận, huyên, xã, phường, tổ chức thực hiện theo đủng qui định.
- 2. Thẩm tra, lập thủ tục trình UBND thành phố ký giấy chứng nhận.
- Vật giá có trách nhiệm theo dõi và xét duyệt quyết toán và kinh phí thu chi cho việc cấp giấy chứng nhận. Đồng thời tổng hợp quyết toán các khoản thu chi này vào ngân sách theo đúng quy định hiện h...
- Left: Điều 19: Sở Tài chính Right: Điều 19: Sỏ Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm :
Left
Điều 20
Điều 20: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức các điểm thu kịp thời, thuận tiện cho nhân dân theo đề nghị của Sở Địa chính - Nhà đất.
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20: Cục thuế có trách nhiệm : Phối hợp với Sở Địa chính - Nhà đất để xác định và làm thủ tục thu các khoản tiên phải nộp đối với các trường hợp được hợp thức hóa theo Nghị định 60/CP ngày 5-7-1994 và Nghị định 45/CP ngày 3-8-1996 của Chính phủ trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20: Cục thuế có trách nhiệm :
- Phối hợp với Sở Địa chính
- Nhà đất để xác định và làm thủ tục thu các khoản tiên phải nộp đối với các trường hợp được hợp thức hóa theo Nghị định 60/CP ngày 5-7-1994 và Nghị định 45/CP ngày 3-8-1996 của Chính phủ trước khi c...
- Điều 20: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức các điểm thu kịp thời, thuận tiện cho nhân dân theo đề nghị của Sở Địa chính - Nhà đất.
Left
Điều 21
Điều 21: UBND quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo UBND phường, xã thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận theo quy định chung của Nhà nước và Quy định này, đồng thời cử cán bộ cùng tham gia xét duyệt hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tại UBND phường, xã.
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21: Giao trách nhiệm cho Sở Địa chính - Nhà đất tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21: Giao trách nhiệm cho Sở Địa chính - Nhà đất tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
- UBND quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo UBND phường, xã thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận theo quy định chung của Nhà nước và Quy định này, đồng thời cử cán bộ cùng tham...
Left
Điều 22
Điều 22: UBND phường, xã có trách nhiệm: 1. Thành lập Hội đồng đăng ký xét cấp giấy chứng nhận. Hội đồng có trách nhiệm giúp UBND phường, xã thực hiện việc xét cấp giấy chứng nhận theo quy định; 2. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về đất đai của Nhà nước đến nhân dân trong phường, xã; 3. Thông báo cho nhân dân và tổ ch...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22: Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đêu bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22: Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đêu bãi bỏ.
- Điều 22: UBND phường, xã có trách nhiệm:
- 1. Thành lập Hội đồng đăng ký xét cấp giấy chứng nhận. Hội đồng có trách nhiệm giúp UBND phường, xã thực hiện việc xét cấp giấy chứng nhận theo quy định;
- 2. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về đất đai của Nhà nước đến nhân dân trong phường, xã;
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV MỨC ĐẤT Ở VÀ XỬ LÝ ĐẤT KHUÔN VIÊN VƯỢT HẠN MỨC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MỨC ĐẤT Ở VÀ XỬ LÝ ĐẤT KHUÔN VIÊN VƯỢT HẠN MỨC
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 23
Điều 23: 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm trong việc kê khai, đăng ký xin cấp giấy chứng nhận thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24: 1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Quy định này. Đơn khiếu nại được gởi trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận; 2. Cơ quan nhận đơn khiếu nại mà hồ sơ khiếu nại chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì yêu cầu người khiếu nại bổ sung hay giải trình thêm và phải t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25: Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND thành phố để xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections