QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy định về
xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữư nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; -
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và ngày 12 tháng 7 năm 2001; -
Căn cứ Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị và Nghị định 45/CP ngày 03 tháng 8 năm 1996 về việc bổ sung
Điều 10 Nghị định 60/CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 115/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất thành phố,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay thế Quyết định số 80/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2001, Quyết định số 102/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng. Những quy định trước đây của UBND thành phố và văn bản hướng dẫn của các ngành có liên quan trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Địa chính - Nhà đất, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Cục trưởng cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện,
Chủ tịch UBND các phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY ĐỊNH
Về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sữ dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 160/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
1.Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hợp pháp;
2. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này bao gồm:
a/ Nhà ở của tổ chức, cá nhân, một hộ gia đình hoặc nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà.
b/ Đất ở là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên theo hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 điều 7 Quy định này, phù hợp với quy hoạch, chỉ giới đỏ (lộ giới) hoặc nằm trong khu dân cư ổn định được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là phù hợp với quy hoạch).
c/ Các trường hợp nhà ở, đất ở thuộc phạm vi áp dụng Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH ngày 20 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở xác lập trước ngày 10 tháng 7 năm 1991 được xử lý theo Nghị định 25/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ và được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ ( sau đây gọi chung là giấy chứng nhận ).
Điều 2
1.Tất cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở mà chưa được cấp giấy chứng nhận phải có trách nhiệm kê khai, đăng ký tại UBND xã, phường nơi có nhà ở, đất ở để được xét cấp giấy chứng nhận theo Quy định này;
2. Trường hợp đất ở chưa xây dựng nhà ở thì được xem xét giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu do Tổng cục địa chính phát hành;
3. Khi thực hiện việc kê khai đăng ký, chủ sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở có trách nhiệm nộp toàn bộ hồ sơ gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực liên quan đến nhà, đất xin đăng ký để được xét cấp giấy chứng nhận.
Trường hợp nộp bản sao có công chứng, chứng thực thì khi nhận giấy chứng nhận chính thức phải nộp toàn bộ hồ sơ gốc.
Điều 3
1.Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở quy định tại mục A chương II Quy định này mà theo quy định không phải nộp các khoản thu hoặc phải nộp các khoản thu theo thông báo của cơ quan thuế nhưng đã hoàn thành việc nộp vào ngân sách Nhà nước thì được cấp giấy chứng nhận chính thức. Trường hợp có một phần diện tích phải nộp các khoản thu nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ thì được cấp giấy chứng nhận chính thức đối với phần diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc;
2. Trường hợp hồ sơ phải nộp các khoản thu nhưng quá 60 ngày tính từ ngày phát hành thông báo thu của cơ quan thuế mà người xin cấp giấy chứng nhận không nộp tiền thì được giải quyết cấp giấy chứng nhận tạm thời. Giấy chứng nhận chính thức được cấp sau khi người xin cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Điều 4
Không cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau:
1. Nhà, đất nằm trong khu vực quy hoạch chi tiết và các dự án khả thi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng các công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 5 Quy định này;
2. Nhà, đất nằm trong hành lang bảo vệ đê điều, đường thủy, đường bộ, đường sắt, công trình thủy lợi, thủy điện, đường đây cao thế, hạ thế, đường ống dẫn khí, dẫn dầu, các công trình an ninh quốc phòng;
3. Nhà, đất nằm trong khu vực đất có di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
Điều 5
1.Phiếu xác nhận quy hoạch là cơ sở để xem xét việc tiếp nhận hồ sơ xét cấp giấy chứng nhận và được giải quyết như sau:
a/ Trường hợp nhà, đất nằm trong khu vực đã có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không giải quyết tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận;
b/ Trường hợp nhà, đất nằm trong các khu vực chưa có quyết định phè duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì giải quyết tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận;
d Phiếu xác nhận quy hoạch có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Sở Xây dựng cấp phiếu xác nhận, người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận thì được tiếp nhận và xem xét giải quyết hồ sơ.
3. Các trường hợp sau đây khi đăng ký lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận không phải xác nhận quy hoạch:
a/ Hồ sơ đã được UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b/ Hồ sơ đã hoàn thành thủ tục mua bán nhà theo Nghị định 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ;
c/ Hồ sơ nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước được UBND thành phố cho phép mua bán;
d/ Hồ sơ đã qua thủ tục chuyển dịch toàn bộ nhà, đất trên cơ sở Giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND thành phố Đà Nẵng cấp;
đ/ Hồ sơ nhà xây dựng mới hoặc cải tạo có giấy phép xây dựng trên cơ sở giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND thành phố Đà Nẵng cấp.
Điều 6
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, mặt tiền dọc hành lang hai bên tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường ĐT 602, khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ.
Điều 7
1.Hạn mức đất ở khi xét cấp giấy chứng nhận được căn cứ theo Nghị quyết HĐND thành phố Đà Nẵng kỳ họp thứ 2 khóa V nhiệm kỳ 1994 -1999 và quy định cụ thể như sau:
a/ Quận Hải Châu:
Phường Khuê Trung, Hòa Cường:
300m 2 /1 hộ.
Các phường còn lại:
200m 2 /1 hộ.
b / Quận Thanh Khê:
Phường An Khê, Thanh Lộc Đán:
300m 2 / 1 hộ
Các phường còn lại:
200m 2 /1 hộ
c/ Quận Sơn Trà:
300m 2 /1 hộ
d / Quận Ngũ Hành Sơn:
Phường Bắc Mỹ An:
300m 2 /1 hộ
Phường Hòa Quý, Hòa Hải:
400m 2 /1 hộ.
Đối với trường hợp sử dụng đất ở có vị trí nằm mặt tiền trục tỉnh lộ Đà Nẵng - Hội An hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch: 300m 2 /1 hộ.
đ/ Quận Liên Chiểu:
400m 2 /1 hộ
Đối với trường hợp sử dụng đất có vị trí nằm mặt tiền Quốc lộ 1A, đường ĐT 602 hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch: 300m 2 /1 h ộ .
e/ Huyện Hòa Vang:
400m 2 /1 hộ
Đối với trường hợp sử dụng đất ở có vị trí năm mặt tiền dọc Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, dọc đường ĐT 602, khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ hoặc nằm trong quy hoạch khu du lịch: 300m 2 /1 hộ.
2. Không áp dụng hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này đối với các truờng hợp sau:
a/ Đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo quy định;
b/ Đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng trước ngày 25 tháng 7 năm 1997 (ngày Quyết định số 2571/QĐ-UB của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng có hiệu lực) , có các chứng từ chứng minh diện tích đất đã nộp lệ phí trước bạ hoặc thuế chuyển quyền.
Chương II
Điều 8
Nhà ở, đất ở có một trong những loại giấy tờ dưới đây, sử dụng ổn định, không có tranh chấp, được UBND xã, phường xác nhận thì được coi là nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ:
1. Quyết định giao đất, cấp đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), cơ quan quản lý nhà đất, xây dựng theo ủy quyền của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) theo đứng quy định của pháp luật về đất đai từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
2. Quyết định giao đất, cấp đất ở của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ) từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 31 tháng 12 năm 1996, của UBND thành phố Đà Nẵng và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế;
3. Trích lục nghiệp chủ nhà ở, giấy chứng nhận nghiệp chủ nhà ở hoặc các loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quyền sở hữu nhà ở (sau đây viết tắt là sổ nghiệp chủ nhà ở) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ) cấp theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện Hòa Vang (cũ) cấp thì còn phải kèm theo các giấy tờ chứng minh thời gian sử dụng đất;
4. Giấy tờ chứng minh là đã đăng ký vào sổ địa chính theo Chỉ thị 299/TTg ngày 11 tháng 10 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận;
5. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, mua bán, cho, tặng nhà ở, đất ở theo đúng quy định của pháp luật;
6. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở có nguồn gốc hợp pháp hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai;
7. Quyết định giao đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) cho cơ quan, đơn vị để làm nhà ở cho cán bộ CNV và được cơ quan, đơn vị có văn bản giao đất cho từng hộ cán bộ, công nhân viên làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
8. Những giấy tờ sau đây về nhà ở, đất ở (giấy tờ gốc) do chế độ cũ cấp và nhà, đất đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam được coi là giấy tờ hợp lệ để xét cấp giấy chứng nhận, bao gồm:
a/ Bằng khoán điền thổ;
b/ Trích lục chứng thư kiến điền, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng ký, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ;
c/ Giấy tờ mua bán, sang nhượng nhà ở, đất ở có nguồn gốc hợp pháp được chính quyền đương thời các cấp xác nhận;
d/ Đơn xin thuê đất ở, giấy phép xây dựng nhà ở của chế độ cũ được chính quyền đương thời xác nhận;
đ/ Giấy chứng nhận đất ở do Ty điền địa cấp.
9. Quyết định cấp đất làm nhà ở, bán hóa giá nhà trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do các cơ quan quân đội sau đây cấp được coi là giấy tờ hợp lệ: Quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, các tổng cục, học viện, nhà trường, các cơ quan trực thuộc Bộ quốc phòng, sư đoàn; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh QNĐN (cũ), Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh QNĐN (cũ) và các cấp tương đương.
Điều 9
Trường hợp có giấy tờ quy định tại điều 8 Quy định này khi được xét cấp giấy chứng nhận thì diện tích được xét cấp theo hồ sơ gốc và không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp diện tích đang sử dụng vượt hạn mức đất ở quy định tại điều 7 Quy định này hoặc lớn hơn diện tích ghi trong hồ sơ gốc nhưng nhỏ hơn hạn mức đất ở thì xử lý như sau:
1. Trường hợp diện tích đất đang sử dụng lớn hơn hạn mức đất ở thì chủ hộ vẫn tiếp tục sử dụng, giữ nguyên hiện trạng và được ghi trong giấy chứng nhận. Khi chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất;
2. Trường hợp diện tích đang sử dụng lớn hơn diện tích ghi trong hồ sơ gốc nhưng nhỏ hơn hạn mức đất ở:
a/ Trường hợp phần vượt có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 10% diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc thì coi là hợp lệ, không phải nộp tiền sử dụng đất;
b/ Trường hợp phần vượt có diện tích lớn hơn 10% diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc thì phần diện tích lớn hơn 10% được xử lý như sau:
Sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: Không phải nộp tiền sử dụng đất;
Sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Nộp 20% tiền sử dụng đất. Riêng trường hợp có quyết định cấp đất làm nhà ở thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất;
Sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến nay: Nộp 100% tiền sử dụng đất.
3. Đối với trường hợp nêu tại khoản 9 điều 8 Quy định này mà trong quyết định bán nhà hóa giá có ghi phần diện tích đất giao quản lý, sử dụng (kể cả diện tích đất nền nhà) hoặc trong quyết định cấp đất làm nhà ở mà có diện tích lớn hơn hạn mức đất ở theo quy định tại điều 7 Quy định này thì chỉ công nhận phần diện tích đất trong hạn mức đất ở.
Phần diện tích đất ngoài hạn mức đất ỗ phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định.
Điều 10
Trường hợp có quyết định hóa giá nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994, có sổ nghiệp chủ nhà ở, không tranh chấp được xử lý cụ thể như sau:
1. Xét cấp giấy chứng nhận và không nộp tiền sử dụng đất với diện tích không quá 100m 2 /1 hộ cho các trường hợp sau:
a/ Có quyết định hóa giá nhà theo đúng quy định của pháp luật;
b/ Có số nghiệp chủ nhà ở có nguồn gốc là hóa giá nhà hoặc do cấp đất làm nhà mà diện tích được cấp dưới 100,00m 2 ;
c/ Có sổ nghiệp chủ nhà ở có thời điểm sử dụng, xây dựng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
d/ Nhà, đất do cơ quan, xí nghiệp, cơ quan quân đội (trừ các cơ quan quân đội quy định tại khoản 9 điều 8 Quy định này) cấp đất, thanh lý hoặc hóa giá nhà đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp sổ nghiệp chủ;
đ/ Mua, bán, chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng chưa nộp lệ phí trước bạ thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d điều này;
2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 điều này thì phải nộp 40% (trường hợp quy định tại điểm c nộp 20%) tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất lớn hơn 100m 2 (một trăm mét vuông) nhưng trong hạn mức đất ở và nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở nêu tại điều 7 Quy định này;
3. Trường hợp nhà thanh lý, hóa giá có diện tích đất nền nhà lớn hơn 100m 2 (một trăm mét vuông), kể cả trường hợp thanh lý, hóa giá nhà mà trong giá bán nhà đã tính yếu tố vị trí nhà hoặc tiền sử dụng đất hoặc trong giấy tờ thanh lý, hóa giá có ghi diện tích nhà kèm theo diện tích đất sử dụng thì công nhận toàn bộ diện tích nhà, đất là hợp lệ nhưng không quá hạn mức đất ở theo quy định.
4. Trường hợp nhà ở, đất ở sử dụng từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp số trích lục nghiệp chủ nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà có phần diện tích nhà xây dựng lớn hơn hạn mức đất ở theo quy định thì được công nhận phần diện tích đất dưới nền nhà thể hiện trong trích lục sổ nghiệp chủ nhà ở là hợp lệ nhưng không quá hai lần hạn mức đất ở; phần diện tích đất còn lại (không trừ 10% sai số) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định.
Điều 11
Đối với các trường hợp quy định tại điều 8, điều 10 Quy định này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thu của cơ quan thuế, người xin cấp giấy chứng nhận nếu chưa nộp tiền sử dụng đất thì vẫn được cấp giấy chứng nhận chính thức đối với phần diện tích đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Phần diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng đất thì chủ hộ vẫn được tiếp tục sử dụng nhưng không được chuyển nhượng hoặc xây dựng nhà ở. Khi chủ hộ có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Điều 12
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở hợp lệ theo quy định nhưng đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường xác nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận theo quy định sau:
1. Đối với đất đô thị:
a/ Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: Không phải nộp tiền sử dụng đất;
b/ Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Nộp 20% tiền sử dụng đất;
d Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi: Nộp 100% tiền sử dụng đất.
Nếu do nhận chuyển nhượng nhà, đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 07 tháng 9 năm 2000 (ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, chỉ có giấy mua bán giữa hai bên, nay không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở và được UBND xã, phường xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng và có biên lai nộp thuế nhà, đất trước ngày 07 tháng 9 năm 2000 thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất.
2. Đối với đất khu dân cư nông thôn hoặc đất đô thị mà trước đó là đất khu dân cư nông thôn:
a/ Trường hợp sử dụng đất ở ổn định trước ngày 31 tháng 5 năm 1990 (ngày Quyết định số 186/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác): Không phải nộp tiền sử dụng đất;
b/ Trường hợp sử dụng đất ở ổn định từ ngày 31 tháng 5 năm 1990 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Nộp 20% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở;
c/ Trường hợp sử dụng đất ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi: Nộp 100% tiền sử dụng đất.
Nếu do nhận chuyển nhượng nhà, đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 07 tháng 9 năm 2000 mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, chỉ có giấy tờ mua, bán giữa hai bên, nay không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng và có biên lai nộp thuế nhà, đất trước ngày 07 tháng 9 năm 2000: Nộp 40% tiền sử dụng đất.
3. Các mức thu tiền sử dụng đất quy định tại điểm 1, điểm 2 điều này chỉ áp dụng đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở. Đối với diện tích vượt hạn mức đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
4. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất khi xin cấp giấy chứng nhận phải có một trong các loại giấy tờ để xác định về thời điểm sử dụng đất làm cơ sở để tính tiền sử dụng đất như sau:
a/ Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú lần đầu tiên tại nhà mà hộ đó đang sử dụng;
b/ Biên lai thuế nhà đất lần đầu tiên mà hộ đó nộp thuế nhà, đất;
d Giấy tờ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, có xác nhận của cơ quan nhà đất hoặc của UBND phường, xã tại thời điểm kê khai đăng ký;
d/ Giấy tờ mua, bán, chuyên nhượng nhà đất được UBND phường, xã xác nhận khi mua bán, chuyển nhượng.
đ/ Các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác định thời điểm sử dụng nhà ở, đất ở của người xin cấp giấy chứng nhận.
5. Đối với các trường hợp đăng ký cấp giấy chứng nhận nhưng không có giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất thì được giải quyết như sau:
a/ Người sử dụng đất phải kê khai theo mẫu đơn do Cục Thuê hướng dẫn, được Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận của phường, xã xét và xác nhận lại thời điểm sử dụng đất;
b/ Trước khi xác nhận, Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận của phường, xã phải niêm yết công khai tại trụ sở UBND phường, xã và tại thôn, Tổ dân phố. Sau 15 ngày, kể từ ngày niêm yết, nếu không có tranh chấp hoặc ý kiến khác thì việc xác định thời điểm sử dụng đất ở là cơ sở để xem xét giải quyết hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.
Điều 13
1.Trường hợp đất ở có nguồn gốc do UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà có tên trong danh sách được công nhận là đúng đối tượng cấp đất tại Quyết định số 179/QĐ-UB ngày 14 tháng 02 năm 1995; các trường hợp không có tên trong Quyết định trên hoặc không có tên trong danh sách bị thu hồi đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) khi xét cấp Giấy chứng nhận được công nhận diện tích đất cấp là hợp lệ.
Phần diện tích đất còn lại ngoài Quyết định cấp đất nhưng trong hạn mức đất ở theo quy định thi phải nộp 40% tiền sử dụng đất; ngoài hạn mức đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
Phần diện tích ngoài hạn mức đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
Phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 điều 7 Quy định này (nếu có), khi chuyển thành đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
Điều 14
Xử lý một số vấn đề có liên quan đến những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận:
1. Trường hợp nhà, đất có nguồn gốc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (kế cả cơ quan quân đội) bán hóa giá đã được cấp giấy chúng nhận với diện tích đất ở được công nhận là 100m 2 , nay chủ hộ có nhu cầu đổi giấy chứng nhận thì được căn cứ vào hồ sơ gốc để tính và thu tiền sử dụng đất theo điểm 3 điều 10 Quy định này nhưng không quá hạn mức đất ở quy định;
2. Trường hợp đã chuyển nhượng toàn bộ hoặc xây dựng, sửa chữa lại nhà ở, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, nay có nhu cầu cấp lại giấy chứng nhận, qua kiểm tra thực tế mà địa vật trên ranh giới thửa đất và ranh giới sử dụng đất không thay đổi thì không phải lập lại biên bản xác định hiện trạng ranh giới, mốc giới thửa đất mà chỉ lập lại bảng tổng hợp, viết lại giấy chứng nhận.
C- CHI PHÍ VÀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH:
Điều 15
Người xin cấp giấy chứng nhận phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau đây:
1. Nộp khoản chi phí cấp giấy chứng nhận như sau:
a/ Nhà tạm:
100.000 đồng/giấy
b/ Nhà cấp 4:
150.000 đồng/giấy
c/ Nhà cấp 3:
200.000 đồng/giấy
d/ Nhà cấp 1, 2, biệt thự và nhà không phân biệt cấp nhà nhưng có diện tích vượt hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 điều 7 Quy định này: 250.000 đồng/giấy.
2. Nộp khoản chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở như sau:
a/ Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 1/2 hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 điều 7 Quy định này: 80.000 đồng/giấy.
b/ Thửa đất có diện tích lớn hơn 1/2 hạn mức đất ở nhưng nằm trong hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 điều 7 Quy định này: 120.000 đồng/giấy.
d Thửa đất có diện tích lớn hơn hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 điều 7 Quy định này: 150.000 đồng/giấy.
3. Nộp các khoản thu khác theo quy định của pháp luật:
4. Người sử dụng đất nếu nộp một lần tiền sử dụng đất theo thông báo thu của cơ quan thuê thì được giảm 20% số tiền sử dụng đất phải nộp;
5. Các trường hợp đã nộp hồ sơ trước ngày có hiệu lực của Quy định này mà chưa thực hiện các nghĩa vụ tài chính và đã hết hạn nộp tiền theo thông báo thu của cơ quan thuế thì thực hiện theo Quy định này.
6. Không thực hiện việc truy thu, truy hoàn đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ.
Chương III
Điều 16
Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm:
1. Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đến từng đơn vị xã, phường. Căn cứ vào tình hình cụ thể, nghiên cứu xây dựng phương án, dự trù kinh phí thực hiện trình UBND thành phố phê duyệt;
2. Tổ chức lực lượng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho tất cả chuyên viên, nhân viên tham gia công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận;
3. Thẩm tra, lập thủ tục trình UBND thành phố cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc thẩm tra, trình ký của mình.
4. Hướng dẫn và kiểm tra định kỳ, báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng về việc thực hiện Quy định này.
Điều 17
Sở Xây dựng có trách nhiệm xác định quy hoạch, chỉ giới xây dựng hoặc khu dân cư ổn định, cung cấp tài liệu quy hoạch cho Sở Địa chính - Nhà đất để làm cơ sở cho việc xét cấp giấy chứng nhận.
Điều 18
Cục Thuế thành phố có trách nhiệm:
a. Xác định các khoản thu và thông báo kịp thời đến các đối tượng được xét cấp giấy chứng nhận theo đúng tiến độ và thời gian quy định;
2. Thực hiện việc xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của UBND thành phố có hiệu lực thi hành tại thời điểm xét duyệt;
3. Công khai các khoản thu trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
Điều 19
Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm theo dõi và xét duyệt quyết toán và kinh phí thu chi cho việc cấp giấy chứng nhận. Đồng thời tổng hợp quyết toán các khoản thu chi này vào ngân sách theo đúng quy định hiện hành.
Điều 20
Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức các điểm thu kịp thời, thuận tiện cho nhân dân theo đề nghị của Sở Địa chính - Nhà đất.
Điều 21
UBND quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo UBND phường, xã thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận theo quy định chung của Nhà nước và Quy định này, đồng thời cử cán bộ cùng tham gia xét duyệt hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tại UBND phường, xã.
Điều 22
UBND phường, xã có trách nhiệm:
1. Thành lập Hội đồng đăng ký xét cấp giấy chứng nhận. Hội đồng có trách nhiệm giúp UBND phường, xã thực hiện việc xét cấp giấy chứng nhận theo quy định;
2. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về đất đai của Nhà nước đến nhân dân trong phường, xã;
3. Thông báo cho nhân dân và tổ chức kê khai, đăng ký theo đúng quy định;
4. Xác nhận nguồn gốc về nhà - đất, thời điểm sử dụng đất, xây dựng nhà của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó;
5. Lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận và đề nghị UBND thành phố xét cấp giấy chúng nhận, đồng thời đề xuất hướng xử lý những trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.
Chương IV
Điều 23
1.Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm trong việc kê khai, đăng ký xin cấp giấy chứng nhận thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, thiếu trách nhiệm, gây phiền hà, sách nhiễu, thực hiện công việc được giao chậm thời gian theo quy định hoặc làm sai lệch số liệu để cấp giấy chứng nhận thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
3. Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này thi được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 24
1.Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Quy định này. Đơn khiếu nại được gởi trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận;
2. Cơ quan nhận đơn khiếu nại mà hồ sơ khiếu nại chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì yêu cầu người khiếu nại bổ sung hay giải trình thêm và phải thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn;
3. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định khác của UBND thành phố Đà Nẵng về giải quyết kiếu nại.
Điều 25
Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND thành phố để xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp./.