Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 10
Right-only sections 22

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc ban hành chương trình phát triển xuất khẩu Quảng Bình giai đoạn 2001-2005

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1: Ban hành chương trình phát triển xuất khẩu Quảng Bình giai đoạn 2001-2005 (có chương trình kèm theo).

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2001.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3 : Sở Thương mại - Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các ngành cấp tỉnh, UBND các huyện và thị xã để tổ chức triển khai thực hiện chương trình; Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện đề báo cáo UBND tỉnh.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 guidance instruction

Điều 4

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các địa phương, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Nơi nhận : KT/ CHỦ TỊCH - Như điều 3; PHÓ CHỦ TỊCH - Thường vụ Tỉnh uỷ; (đ...

Open section

Điều 3

Điều 3: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 3` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại
  • Du lịch, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các địa phương, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
  • TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
Added / right-side focus
  • Điều 3: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
Removed / left-side focus
  • Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại
  • Du lịch, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các địa phương, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
  • TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
Target excerpt

Điều 3: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.

left-only unmatched

PHẦN THỨ NHẤT

PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỜI KỲ 1996-2000 I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 1996-2000 đạt 66 triệu USD, tăng gấp 1,6 lần so với thời kỳ 1991-1995; Năm có kim ngạch xuất khẩu cao nhất là 15,4 triệu USD (1999). Về cơ cấu sản xuất hàng xuất khẩu: Tỉnh đã tập trung phát triển một số câ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN THỨ HAI

PHẦN THỨ HAI PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU THỜI KỲ 2001-2005 I. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN ĐẶT: Về thuận lợi: Trong thời gian tới, tự do hoá thương mại và đầu tư phát triển trên Thế giới và khu vực, sự trao đổi hàng hoá-dịch vụ sẽ tăng nhanh. Đất nước ta đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, thế và lực đã hơn hẳn 10 năm trước...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục tiêu đến năm 2005 toàn tỉnh có đàn trâu 32.200 con, đàn bò 143.000 con, đàn lợn 300.000 con với sản lượng thịt 23.000 tấn. Để chăn nuôi có bước chuyển biến trong cơ cấu chất lượng cần tăng cường chọn lọc giống. lai tạo đàn bò và đàn nạc theo hướng nạc hoá, khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hình thức, quy mô trung bình và lớn của hộ gia đình, khuyến khích cơ sở sản xuất chế biến thức ăn chăn nuôi. Trên cơ sở đó từng bước hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh xâm nhập vào thị trường Nga, Hồng Kông, Nhật Bản, Singapo. v.v... Tìm thị trường xuất khẩu Trâu, Bò sống, Lợn sữa qua cửa khẩu Quốc tế ChaLo sang thị trường Lào - Thái Lan. Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến súc sản và thịt hộp. Song nhu cầu của thị trường thế giới có chiều hướng giảm, giá cả thấp, yêu cầu về chất lượng cao, trong khi đó gia súc của ta nuôi theo phương pháp thủ công chất lượng thịt còn thua kém so với thế giới, nên phải đầu tư vào khâu nâng cao chất lượng vật nuôi, nhất là giống, chế biến bảo đảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Mục tiêu đến năm 2005 toàn tỉnh có đàn trâu 32.200 con, đàn bò 143.000 con, đàn lợn 300.000 con với sản lượng thịt 23.000 tấn. Để chăn nuôi có bước chuyển biến trong cơ cấu chất lượng cần tăng cường chọn lọc giống. lai tạo đàn bò và đàn nạc theo hướng nạc hoá, khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hình thức, quy mô trung bình và lớn c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN THỨ BA

PHẦN THỨ BA CÁC BIỆN PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU Cùng với việc thực hiện các giải pháp và chính sách phát triển kinh tế-xã hội thời kỳ 2001-2005, nhất là các giải pháp tạo động lực chuyển đổi cơ cấu và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, trong lĩnh vực xuất khẩu sẽ thực hiện các giải pháp và chính sách chủ yếu sau...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN THỨ TƯ

PHẦN THỨ TƯ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để thực hiện thành công Chương trình xuất khẩu của tỉnh; Các ngành, các huyện, thị xã phải có bước đi, cách làm cụ thể theo chương trình đã được xác định. - Trên cơ sở Chương trình xuất khẩu của tỉnh, các ngành, các huyện, thị xã xây dựng chương trình xuất khẩu, dự án của mình, xác định mục tiêu, bước đi,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục tiêu đặt ra là duy trì và đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu dệt may, hải sản, giày dép, cà phê, rau quả, than đá, dược liệu, cố len vào thị trường nông sản. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ thị trường này có thể là máy móc, thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải, chất dẻo nguyên liệu, linh kiện điện tử-tin học-cơ khí, phân bón, sắt thép, tân dược và nguyên phụ liệu dệt -may-da.

Mục tiêu đặt ra là duy trì và đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu dệt may, hải sản, giày dép, cà phê, rau quả, than đá, dược liệu, cố len vào thị trường nông sản. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ thị trường này có thể là máy móc, thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải, chất dẻo nguyên liệu, linh kiện điện tử-tin học-cơ khí, phân bón, sắt thép, t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề V/v ban hành quy định một số cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển xuất khẩu – phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005
Điều 1 Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển xuất khẩu, phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005”.
Điều 2 Điều 2: Giao cho Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan, tổ chức, hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 4 Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thương mại – Du lịch, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Thuỷ sản, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./....
Phan Lâm Phương Phan Lâm Phương UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển xuất khẩu, phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005 (Ban hành kèm theo QĐ số 40/2001/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 2001 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Điều 1: Đối tượng áp dụng các chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển xuất khẩu tại quy định này. - Tổ chức doanh nghiệp, các thành phần kinh tế (bao gồm: DNNN, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, HTX, hộ gia đình và cá nhân có đăng ký kinh doanh, sau đây gọi chung là đơn vị), được thành lập theo quy định của pháp luật.
Điều 2 Điều 2: Các đối tượng nói tại điều 1 phải bảo đảm điều kiện xuất khẩu trực tiếp (riêng thuế xuất nhập khẩu làm thủ tục xuất khẩu mở tờ khai tại Hải quan Quảng Bình và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước Quảng BÌnh).