UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH S ố: 40/2001/QĐ-UB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Hới, ngày 10 tháng 12 năm 2001 QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v ban hành quy định một số cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển xuất khẩu – phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005 ------------------- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994
Căn cứ Quyết định số 1555/1999/QĐ-BTM, Quyết định số 0039/QĐ-BTM, ngày 5/02/2001 của Bộ Thương Mại về ban hành và sửa đổi bổ sung quy chế xét thưởng xuất khẩu;
Căn cứ Quyết định số 18/2001/QĐ-UB ngày 31/5/2001 của UBND tỉnh về ban hành chương trình phất triển xuất khẩu 2001-2005; Quyết định số 17/2001/QĐ-UB ngày 31/5/2001 của UBND tỉnh về ban hành chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005;
Xét đề nghị của Sở Thương mại-Du lịch, Sở Tài chính-Vật giá và các ban ngành có liên quan, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển xuất khẩu, phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005”.
Điều 2
Giao cho Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan, tổ chức, hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 3
Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thương mại – Du lịch, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Thuỷ sản, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
T.vụ Tỉnh uỷ;
TT HĐND tỉnh; (B/c)
CT, các PCT UBND tỉnh;
Như điều 4 (để thực hiện);
Lưu: VT, TM.
T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích
phát triển xuất khẩu, phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005
(Ban hành kèm theo QĐ số 40/2001/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 2001 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I
Điều 1
Đối tượng áp dụng các chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển xuất khẩu tại quy định này.
Tổ chức doanh nghiệp, các thành phần kinh tế (bao gồm: DNNN, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, HTX, hộ gia đình và cá nhân có đăng ký kinh doanh, sau đây gọi chung là đơn vị), được thành lập theo quy định của pháp luật.
Điều 2
Các đối tượng nói tại điều 1 phải bảo đảm điều kiện xuất khẩu trực tiếp (riêng thuế xuất nhập khẩu làm thủ tục xuất khẩu mở tờ khai tại Hải quan Quảng Bình và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước Quảng BÌnh).
Điều 3
Các đối tượng đã nêu tại điều 1, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ du lịch đều được xét để hưởng chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển du lịch như quy định ở chương II mục B điều 7.
Chương II
Điều 4
Các đơn vị được quy định tại điều (1) nếu đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định dưới đây đều được xét khen thưởng và hỗ trợ của ngân sách.:
4.1. Xuất khẩu mặt hàng (hoặc một chủng loại của mặt hàng) sản xuất tại Quảng Bình lần đầu tiên tiêu thụ ở thị trường nước ngoài và được bổ sung vào danh mục hàng xuất khẩu của tỉnh (không phải mặt hàng hoặc một chủng loại của mặt hàng mà doanh nghiệp lần đầu tiên đã xuất khẩu ra nước ngoài hoặc lần đầu tiên tiêu thụ được ở tại thị trường xuất khẩu mới) có hiệu quả với điều kiện kim ngạch đạt từ 50.000USD/năm đến dưới 100.000USD/năm. Mức thưởng 1% kim ngạch xuất khẩu tính bằng tiền Việt Nam, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng Việt Nam cho một trường hợp.
4.2. Phấn đấu thực hiện tổng kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước . Trước mắt năm 2001-2002 áp dụng mức tăng trưởng là 15% trở lên với kim ngạch đạt từ 200.000USD đến dưới 500.000 USD. Mức thưởng 30 triệu đồng.
4.3. Đơn vị tìm được thị trường mới hoặc khôi phục, mở rộng thị trường đã có, xuất khẩu có hiệu quả thì cũng được xét thưởng. Mức thưởng cho tiêu chuẩn này là 30 triệu đồng.
4.4. Xuất khẩu mặt hàng được gia công, chế biến bằng nguyên vật liệu trong tỉnh chiếm từ 60% trị giá của mặt hàng trở lên hoặc mặt hàng sản xuất thu hút nhiều lao động. Năm 2001-2002 áp dụng từ 100 lao động trở lên như: hàng thủ công mỹ nghệ, hàng, nông, lôm, thuỷ hải sản chế biến... với mức kim ngạch xuất khẩu của đơn vị về những loại hàng này đạt từ 1 triệu USD/năm đến dưới 10 triệu USD, riêng đối với hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông sản là tư 100.000USD/năm đến dưới 3 triệu USD/năm. Mức thưởng 30 triệu đồng cho một tiêu chuẩn.
4.5. Các đơn vị ở tỉnh có các mặt hàng xuất khẩu đạt chất lượng cao, được Huy chương tại triển lãm, hội chợ Việt Nam về chất lượng hàng hoá, cấp chứng chỉ hoặc xác nhận bằng văn bản, hoặc các mặt hàng đạt tiêu chuẩn ISO. Mức thưởng 20 triệu đồng cho mỗi trường hợp.
4.6. Khuyến khích đẩy mạnh sản xuất chế biến các mặt hàng xuất khẩu đang có lợi thế của địa phương, trước mắt trong năm 2001-2002 tỉnh quy định hỗ trợ khuyến khích xuất khẩu các mặt hàng sau: mực đông và tôm , cá đông lạnh xuất khẩu; lợn sữa, lợn mãnh xuất khẩu; mức thưởng mực đông và tôm, cá đong lạnh xuất khẩu 200VNĐ/1USD, cau su trong tỉnh xuất khẩu 100 VNĐ/1USD, lợn sữa 500VNĐ/1USD, lợn mãnh 1.500VNĐ/1USD.
Điều 5
Hàng năm trích 30 % số thuế xuất nhập khẩu ở tỉnh nộp vượt dự toán TW giao được để lại, để cấp bổ sung vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước trong tỉnh hoạt động xuất nhập khẩu (áp dụng đối với các đơn vị trong tỉnh làm thủ tục mở tờ khai tại hải quan Quảng Bình và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước Quảng Bình) và trích thưởng 3% trên tổng số nộp vượt kế hoạch thuế xuất nhập khẩu được TW trích thưởng để động viên khuyến khích cho các DNNN thuộc địa phương có thành tích góp phần nộp vượt thuế xuất nhập khẩu chung của tỉnh.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp ngoài tỉnh tham gia xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu ở Quảng Bình (mở tờ khai tại Hải quan Quảng Bình và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước) được trích thưởng theo tỷ lệ % hợp lý trên số thuế đã nộp.
Điều 6 : Hàng năm tỉnh bố trí nguồn ngân sách hợp lý để hỗ trợ công tác xuất khẩu như: Hỗ trợ một phần cho công tác tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu, quảng bá hàng hoá, xúc tiến thương mại, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, kêu gọi xúc tiến đầu tư phát triển xuất khẩu.
B. Du lịch
Điều 7
Các đơn vị thuộc đối tượng đã quy định tại điều (3), chương I, được hưởng các chính sách hỗ trợ khuyến khích như sau:
3.1. Hàng năm căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch , tỉnh bố trí nguồn ngân sách hợp lý, để đầu tư phát triển du lịch, dịch vụ phục vụ du lịch; cụ thể;
+ Ưu tiên đầu tư xây dựng cam kết hạ tầng đường giao thông, điện, bến xe, bến thuyền, bưu điện, cấp nước... ở những khu vực, điểm du lịch trọng điểm đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch.
+ Ưu tiên bố trí vốn cho trùng tu, ton tạo danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử cách mạng, di tích văn hoá, bảo vệ môi trường sinh thái ở các điểm, khu du lịch trọng điểm; đầu tư cho điều tra tài nguyên du lịch và quy hoạch phát triển du lịch.
3.2. Hỗ trợ một phần cho công tác tìm kiếm và mổ rộng thị trường du lịch cả trong và ngoài nước; quảng bá tuyên truyền (in tờ gấp quảng cáo, đưa du lịch địa phương lên mạng Internet, trên các kênh thông tin đại chúng, pa no quảng cáo, xây dựng phim truyền hình, đĩa CDROM...); đào tạo bồi dưỡng cán bộ...
3.3. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế tập thể, cá nhân đầu tư xây dựng phát triển du lịch, dịch vụ du lịch như: điểm du lịch, khu du lịch trọng điểm, các điểm vui chơi giải trí, các khách sạn theo quy hoạch; SXKD các sản phẩm, hàng hoá lưu niệm; đầu tư xây dựng các tuyến, tuor, sản phẩm du lịch: kể cả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất kỷ thuật du lịch.
Được ưu tiên quỹ đất theo quy hoạch, có lợi thế và sinh lời nhanh; được hưởng các chính sách về miễn giảm thuế, hỗ trợ tài chính, tin dụng theo quy định của nhà nước và tỉnh để các thành phần kinh tế yên tâm, đâu tư phát triển du lịch ở các khu du lịch trọng điểm.
3.4. Các đơn vị năm đầu tiên tìm được thị trường mới để xây dựng, thực hiện các tuor du lịch trong nước đi nước ngoài hoặc các tuor nước ngoài vào du lịch Quảng Bình và duy trì được nhiều chuyến du lịch trong năm có hiệu quả đều được xét thưởng; Mức được xét thưởng 20 triệu cho tiêu chuẩn này.
Chương III
Điều 8
Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ nguồn được trích lại do nộp vượt thuế xuất nhập khẩu hàng năm và trích một phần từ nguồn ngân sách địa phương, đảo bảo đạt mức tỷ lệ tối thiểu 0,5% tông thu ngân sách nội địa hàng năm của tỉnh; Quỹ hỗ trợ du lịch cũng trích một phần từ nguồn thu ngân sách của địa phương với tỷ lệ hợp lý.
Chương IV
Điều 9
Căn cứ vào tiêu chuẩn theo quy định các đơn vị tự xét và tiến hành làm báo cáo đề nghị xét thưởng gửi về Sở Thương mại và Du lịch, Sở Tài chính - Vật giá theo mẫu quy định.
Chương V
Điều 10
Sở Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành liên quan làm tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện xét thưởng hàng năm.
Điều 11
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thương mại – Du lịch, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Thuỷ sản, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001./.
T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký )
Phan Lâm Phương