QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v: B ổ sung chỉ tiêu kế hoạch kh a i thác lâm sản phụ vào ch ỉ tiêu kế hoạch phát triển Kinh t ế -Xã hội năm 200 1 của tỉnh B ình Phước b an h ành k è m theo quyết định s ố 03/2001/QĐ-UB ngày 15/01/2001 của UBND T ỉ nh . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và U BND (sửa đổi) ngày 21/06/1994.
Căn cứ quyết định số 168/2000/Q Đ -KH ngày 25/12/2000 của Bộ trư ở ng Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư ;”V/v giao chỉ t iêu kế hoạch Nhà nước n ă m 200 1” -
Căn cứ Nghị quyết số 180/2000/NQ - HĐ VI của HĐND tỉnh Bình Phước thông qua ngày 28/12/2000 “Về nhiệm vụ năm 2001 ” -
Căn cứ Quyết định số 03/2001/QH-UB ngày 15/ 01 /200 1 của UBND Tỉnh về việc giao chỉ tiêu k ế hoạch phát triển Kinh t ế - X ã hội năm 2001 t ỉnh Bình Phước.
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại tờ trình s ố 50/TT-NN&PTNT ngày 14/02/2001 và ý ki ế n của sở K ế hoạch - Đầu tư tại công văn s ố 101/CV-KH ngày 02/03/2001. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay giao chỉ tiêu kế hoạch bổ sung chỉ tiêu kế hoạch khai thác lâm sản phụ năm 2001 bổ sung vào hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2001 tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 03/2001/QĐ-UB ngày 15/01/2001 của UBND tỉnh Bình Phước cho Sở Nông nghiệp & PTNT các đơn vị thực hiện (có chỉ tiêu chi tiết kèm theo).
Điều 2
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch khai thác lâm sản phụ bổ sung, Sở Nông nghiệp & PTNT các sở. ngành, UBND các huyện, thị và các đơn vị được giao chỉ tiêu tổ chức thực hiện theo đúng quy định, phấn đấu hoàn trong năm 2001.
Đ iều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh. Giám đốc Sở Kế hoạch- ĐT, giám đốc Sở Tài chính - VG, giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT. Chủ tịch UBND các huyện thị và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngàv ký
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Huy Phong
CHỈ TIÊU KHAI THÁC LÂM SẢN PHỤ NĂM 2001
TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo quyết định số 17/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 3
năm 2001 của UBND tỉnh Bình Phước)
SỐ . TT
Đơn vị được giao chỉ tiêu
Lồ ô
(1.000 cây)
Le
( 1.000 cây)
Song mây
( 1.000 sợi)
TỔNG CỘNG:
3.920
331
237
1
Lâm trường Bù Gia Phúc
260
2
Lâm trường Đắc Ơ
610
100
3
BQL. RPH. Bù Gia Phúc
150
4
Lâm trường Bù Đăng
150
4
187
5
Lâm trường Nghĩa Trung
1.300
25
6
Lâm trường Đồng Xoài
500
231
7
Lâm trường Bù Đốp
260
25
8
BQL. RKT. Suối Nhung
290
9
BQL. RKT. Bom Bo
200