QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành đơn giá dịch vụ công ích đô thị ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01/11/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD ngày 08/7/2001; Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD ngày 30/12/2002; Quyết định số 37/2005/QĐ-BXD ngày 02/11/2005 và Quyết định số 38/2005/QĐ-BXD ngày 02/11/2005 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Banh hành kèm theo Quyết định này đơn giá dịch vụ công ích đô thị, để áp dụng cho các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2
Đơn giá này chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
Được áp dụng trong trường hợp Nhà nước đặt hàng hoặc là cơ sở để tổ chức đấu thầu dịch vụ công ích.
Là căn cứ để các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này xây dựng dự toán, định mức chi tiêu nội bộ.
Đơn giá này không áp dụng trong việc phân bổ và giao dự toán hằng năm đối với ngân sách các cấp.
Điều 3
Giao Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá và trình UBND tỉnh giải quyết những biến động trong quá trình thực hiện.
Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Chủ tịch UBND các thị trấn căn cứ dự toán ngân sách của cấp mình, xây dựng mức giá để thực hiện phương thức đấu thầu, đặt hàng làm công tác dịch vụ công ích đô thị, đồng thời kiểm tra, kiểm soát đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1062/2002/QĐ-UB ngày 5/4/2002 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
I- NỘI DUNG ĐƠN GIÁ
Đơn giá là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được biểu hiện bằng tiền và bao gồm các chi phí: Chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức phù hợp với nội dung công việc, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật, để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị.
Danh mục đơn giá được xây dựng từ yêu cầu của các đô thị.
Đơn giá bao gồm các nhóm công việc:
Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác
Công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị
Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị
Công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng
Công tác quản lý, duy tu đường đô thị
Công tác dịch vụ tang lễ, quản lý nghĩa trang, thu phí vệ sinh, bảo vệ cây xanh công viên và đội quy tắc thanh tra đô thị.
Từng đơn giá đã bao gồm các chi phí:
1. Chi phí trực tiếp gồm:
Chi phí nhân công, chi phí xe máy thiết bị và chi phí vật tư, dụng cụ phục vụ lao động.
1.1 Chi phí nhân công:
Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị theo quy trình kỹ thuật.
Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu là 350.000 đồng/tháng theo Nghị định số : 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.
Cấp bậc tiền lương công nhân tính theo bảng lương AI ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
Bậc thợ bình quân tính theo các định mức dự toán, phù hợp với từng công việc cụ thể.
Ngày công lao động tính trong tháng là 26 ngày.
Phụ cấp độc hại tính 20% trên mức lương tối thiểu, áp dụng cho công tác: Thu gom, vận chuyển xử lý rác và công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo Thông tư số: 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5/1/2005 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội.
1.2 Chi phí sử dụng xe máy thiết bị:
Là số ca sử dụng xe máy thiết bị trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị.
Giá một ca xe máy thiết bị, xây dựng theo Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng.
Trong giá ca xe máy thiết bị đã tính đủ: Nhiên liệu, năng lượng, lương công nhân điều khiển, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác theo quy định.
1.3 Chi phí vật tư, dụng cụ phục vụ lao động:
Là chi phí cần thiết như: Dụng cụ phục vụ người lao động, hạt giống, giống cây, phân bón thuốc bảo vệ thực vật, thuốc xử lý chất thải…vv để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị.
Thành phần và mức hao phí vật tư, dụng cụ phục vụ người lao động được tính theo các định mức dự toán.
2. Chi phí quản lý chung:
Là chi phí cho bộ máy quản lý, bộ phận phụ trợ, chi phí phục vụ quản lý chung…vv
Chi phí quản lý chung được tính theo tỷ lệ (%) trên chi phí nhân công hoặc chi phí máy thiết bị, tính theo loại công tác dịch vụ đô thị và loại đô thị theo Thông tư số 17/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
3. Lợi nhuận định mức:
Tính 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung cho tất cả các loại công tác dịch vụ công ích đô thị (trừ công tác: quản lý, duy tu đường đô thị và công tác dịch vụ tang lễ, quản lý nghĩa trang, bảo vệ cây xanh, công viên, thanh tra đô thị, thu phí vệ sinh), theo Thông tư số: 17/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
II- KẾT CẤU ĐƠN GIÁ
Phần I: Thuyết minh và quy định áp dụng
Phần II: Đơn giá cho các đô thị