QUYẾT ĐỊNH Về việc: Ban hành qui chế quản lý khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 15/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái; Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 16/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Quyết định số 1024/QĐ-UBND ngày 16/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 07/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 12/9/2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 17/7/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thành lập Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái;
Theo đề nghị của Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 13/TTr-BQLKCN ngày 15/8/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Qui chế quản lý khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái; Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái; Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phía Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Hoàng Thương Lượng
QUI CHẾ
Quản lý khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Qui chế này qui định nguyên tắc tổ chức, quản lý các hoạt động trong khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái; Quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp tỉnh Yên Bái đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong đó có Khu công nghiệp phía Nam; Quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư hoạt động trong Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của quy chế này bao gồm các nhà đầu tư quy định tại Khoản 4,
Điều 3 Luật Đầu tư, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
Các cơ quan quản lý, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư hoặc trực tiếp thực hiện đầu tư trong khu công nghiệp.
Chương II
Điều 3
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái. Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với khu công nghiệp được quy định tại
Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
Điều 4
Quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với khu công nghiệp của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái cụ thể như sau:
1. Tham gia ý kiến với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp;
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;
3. Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;
4. Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện,
5. Dự toán Ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan.
6. Thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh các nhiệm vụ sau:
a) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đăng ký đầu tư; Thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;
c) Cấp mới, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp; Cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào khu công nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương;
d) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp cho các tổ chức có liên quan;
đ) Cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu công nghiệp; Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của Doanh nghiệp;
e) Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá sản xuất trong khu công nghiệp và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong khu công nghiệp;
g) Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan;
h) Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong khu công nghiệp;
i) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; Chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại khu công nghiệp; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền;
k) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;
l) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp; Đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp;
m) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý;
n) Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình: Xây dựng và phát triển khu công nghiệp; Thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; Triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; Thực hiện các quy định của pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong khu công nghiệp;
o) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho Doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
p) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu công nghiệp;
q) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, Ngân sách được giao; Thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp; Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Ban Quản lý; Giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc tại khu công nghiệp;
r) Đánh giá hiệu quả đầu tư trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái phối hợp với các cơ quan chuyên ngành định giá cho thuê đất trong khu công nghiệp và các loại phí dịch vụ theo đúng chính sách và pháp luật hiện hành.
s) Được trích lại một phần kinh phí thu được từ việc thu tiền sử dụng đất, thuê đất và các loại phí dịch vụ của các nhà đầu tư trong khu công nghiệp để phục vụ cho việc xúc tiến mời gọi đầu tư, xây dựng trụ sở cơ quan, vệ sinh môi trường trong khu công nghiệp và mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ các hoạt động công tác của cơ quan sau khi đã nộp toàn bộ vào Ngân sách theo quy định và được bố trí đầu tư lại theo kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
7. Báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm về hoạt động đầu tư trong các khu công nghiệp về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
8. Hướng dẫn các nhà đầu tư, các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Chương III
Điều 5
Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp có các nghĩa vụ và quyền hạn đối với khu công nghiệp như sau:
1. Xúc tiến, vận động mời gọi đầu tư vào khu công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
2. Quản lý khai thác toàn bộ phần diện tích được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, cho thuê trong khu công nghiệp; Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, xây dựng cơ sở hạ tầng trên phần đất được giao trong khu công nghiệp.
3. Tổ chức tư vấn đấu thầu, giám sát thi công, nghiệm thu công trình và thanh quyết toán vốn đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp.
4. Lập hồ sơ thuê đất với Nhà nước theo quy định. Tổ chức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, ký hợp đồng cho thuê đất gắn với cơ sở hạ tầng, tài sản trên đất trong khu công nghiệp theo đơn giá được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo việc thu, nộp Ngân sách theo đúng quy định của pháp luật.
5. Sử dụng, bảo quản và duy tu bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp.
6. Bảo đảm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường trong khu công nghiệp.
7. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp; Lập các dự án đầu tư phát triển hạ tầng trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp có liên quan; Lập kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình hạ tầng khu công nghiệp, báo cáo Ban Quản lý các khu công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm căn cứ để vận động khai thác các nguồn vốn và triển khai thực hiện. Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Ký kết hợp đồng với các Doanh nghiệp hoạt động đầu tư trong khu công nghiệp để cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng và cung cấp các dịch vụ hạ tầng khác theo khung giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
9. Công tác kế hoạch:
a) Lập và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái (thông qua Ban quản lý các khu công nghiệp) duyệt kế hoạch thực hiện dự án, kế hoạch và tiến độ thực hiện các hạng mục công trình hạ tầng, kế hoạch đền bù và giải phóng mặt bằng trong khu công nghiệp.
b) Quản lý và tổ chức thực hiện các tiểu dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Ký hợp đồng tư vấn quản lý dự án, khảo sát thiết kế và lập dự toán.
d) Báo cáo Ban Quản lý các khu công nghiệp tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp theo quy định hiện hành.
10. Công tác quản lý xây dựng.
a) Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng và giám sát thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ thi công theo dự án được phê duyệt.
c) Tham gia kiểm định đền bù giải phóng mặt bằng và tổ chức di dời dân cư, mồ mả, vật kiến trúc.
11. Công tác tài chính kế toán:
a) Được cấp có thẩm quyền chuyển giao vốn để tổ chức thanh toán đền bù, giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp. Công ty có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đúng đối tượng, đúng mục đích.
b) Trình Ban quản lý các khu công nghiệp kế hoạch về nguồn vốn các công trình bao gồm: Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp, vốn vay để hoạt động và từ các nguồn vốn khác.
c) Lập báo cáo định kỳ việc thực hiện vốn đầu tư vào các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp để Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan chức năng theo dõi chỉ đạo.
d) Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chế độ: Tài chính - kế toán, báo cáo thống kê tài chính định kỳ, đột xuất theo quy định của Nhà nước.
e) Nộp 100% nguồn thu do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao vào Ngân sách của tỉnh theo quy định.
12. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban quản lý các khu công nghiệp giao.
Chương IV
Điều 6
Các lĩnh vực được khuyến khích hoạt động đầu tư trong khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái:
1. Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật
2. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
a) Sản xuất các loại vật liệu xây dựng cao cấp.
b) Sản xuất sơn dẻo nhiệt SYNTHETIC.
c) Đá xây dựng – xi măng
3. Công nghiệp chế biến khoáng sản:
a) Luyện gang – thép.
b) Luyện chì – kẽm.
c) Sản xuất hoá chất phục vụ sản xuất công nghiệp và tiêu dùng.
d) Chế biến Caolin.
e) Chế biến nghiền đá cácbonat canxi.
f) Chế biến nghiền Fenspat.
4. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
a) Chế biến thức ăn gia súc.
b) Chế biến chè
c) Sản xuất ván sợi, ván ép, gỗ cao cấp...
5. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
a) Gia công hàng may mặc.
b) Sản xuất bánh kẹo
c) Sản suất và lắp ráp linh kiện điện tử
d) Sửa chữa ơ tô xe máy, sản xuất máy công cụ phục vụ lâm nông nghiệp, công nghiệp. Sản xuất lắp dựng kết cấu thép các loại.
6. Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
Điều 7
Nhà đầu tư Việt Nam và Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp phía Nam phải đáp ứng các điều kiện qui định tại các văn bản pháp luật hiện hành và có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm sau:
1. Quyền
a) Thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi tại khu công nghiệp phía Nam, thông qua Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp để phục vụ sản xuất kinh doanh;
b) Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ, bao gồm hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khác trong Khu công nghiệp;
c) Được chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp để xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các công trình khác phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
d) Bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn tín dụng, đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật;
đ) Nhà đầu tư được thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;
e) Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan;
f) Quyết định về tiền lương và mức lương tối thiểu của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
g) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về thủ tục đầu tư; thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung đã đăng ký tại Bản đăng ký đầu tư, nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Đăng ký với Ban quản lý các khu công nghiệp về số lượng sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước.
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê;
đ) Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động;
e) Tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật;
f) Thực hiện quy định của pháp luật về môi trường;
g) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự và an ninh quốc phòng trong khu công nghiệp.
h) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản đăng ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản trong hồ sơ dự án đầu tư;
b) Báo cáo về hoạt động đầu tư của mình theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan, chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung báo cáo;
c) Cung cấp các văn bản, tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 8
Nhà đầu tư thực hiện việc đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.
Điều 9
Thời hạn sử dụng đất của nhà đầu tư trong khu công nghiệp được qui định cụ thể trong Giấy chứng nhận đầu tư. Khi kết thúc thời hạn, nhà đầu tư có thể làm đơn xin gia hạn và gửi đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để được điều chỉnh thời hạn hoạt động, nhưng tổng thời hạn hoạt động không được quá thời hạn hoạt động có hiệu lực của Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái và không được vượt quá 70 năm.
Điều 10
Mọi thay đổi về hoạt động của nhà đầu tư trong khu công nghiệp so với Giấy chứng nhận đầu tư phải được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Mọi thay đổi về thành phần, cơ cấu lãnh đạo của nhà đầu tư trong khu công nghiệp, phải thông báo kịp thời cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.
Điều 11
Nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Chương V
Điều 12
Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái chỉ đạo việc thực hiện thu hồi đất đối với diện tích đất được phê duyệt quy hoạch chi tiết để xây dựng các khu chức năng trong khu công nghiệp và giao 01 lần cho Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển khu công nghiệp; Thực hiện việc giao lại đất cho thuê đất cho các nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất và để tái định cư cho các hộ gia đình bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 13
Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp lập hồ sơ giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai, quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất đã được giao theo đúng mục đích sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch khu công nghiệp đã được phê duyệt.
Điều 14
Địa điểm xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp do nhà đầu tư lựa chọn và đăng ký với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, dưới sự giám sát của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái và phải phù hợp với quy hoạch phát triển của khu công nghiệp đã được phê duyệt.
Điều 15
Sau khi nhà đầu tư đã lựa chọn được vị trí và diện tích thích hợp để xây dựng nhà máy, đạt tiêu chuẩn phù hợp với quy hoạch khu công nghiệp, nhà đầu tư có thể tiến hành ký hợp đồng sơ bộ với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp để đặt cọc tiền giữ chỗ.
Thời hạn hiệu lực, số tiền đặt cọc và các điều khoản khác của Hợp đồng sơ bộ do Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp và nhà đầu tư thoả thuận.
Quá thời hạn ghi trong hợp đồng sơ bộ nếu nhà đầu tư không thực hiện đăng ký đầu tư và thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp mà không có lý do chính đáng thì hợp đồng sơ bộ hết hiệu lực và số tiền đặt cọc không được hoàn trả cho nhà đầu tư.
Trường hợp Đăng ký đầu tư vào khu công nghiệp của nhà đầu tư không được chấp thuận thì nhà đầu tư được hoàn trả tiền đặt cọc.
Điều 16
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư ký hợp đồng chính thức với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp để được giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê hoặc nhận chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, tài sản trên đất để thực hiện dự án.
Hợp đồng giữa Nhà đầu tư và Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp được làm theo mẫu do Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp soạn thảo thành 03 bản, mỗi bên giữ một bản và một bản đăng ký tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.
Điều 17
Thời hạn thuê đất để xây dựng nhà xưởng hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn được ghi trong hợp đồng phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 18
Trường hợp nhà đầu tư được gia hạn hoạt động, thì nhà đầu tư được tiếp tục thuê đất, thuê nhà xưởng tương ứng với thời hạn được gia hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư. Giá tiền thuê đất, thuê nhà xưởng trong thời gian được gia hạn do nhà đầu tư và Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp thoả thuận trên cơ sở hợp đồng mới được ký kết.
Điều 19
Nếu việc xây dựng công trình nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, Nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành nhà xưởng, nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết lô đất trong thời hạn tối đa là 24 tháng. Nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải gửi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê về Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác, mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất 30 (ba mươi) ngày, trước khi kết thúc thời hạn quy định, nhà đầu tư phải xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy định và trong trường hợp hợp đồng không được phép gia hạn thì phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi.
Điều 20
Việc thẩm định thiết kế xây dựng các công trình trong khu công nghiệp được thực hiện theo các quy định xây dựng cơ bản hiện hành.
Điều 21
Các đường ranh giới giữa các nhà máy, giới hạn xây dựng trong từng lô đất, điểm đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật của các nhà máy và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của toàn khu công nghiệp, do Ban Quản lý các khu công nghiệp và Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp xác định.
Điều 22
Khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng, phải đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt.
Trong trường hợp việc xây dựng nhà máy, được thực hiện theo nhiều giai đoạn thì ở giai đoạn đầu, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất có thể chưa đạt mức quy định, nhưng khi các công trình hoàn thành, các quy định nói trên phải được thực hiện.
Điều 23
Trong quá trình xây dựng do nhu cầu thi công, nếu phải phá dỡ toàn bộ hoặc một phần các công trình công cộng trong phạm vi cho phép (kể cả công trình hạ tầng kỹ thuật, chặt hạ cây xanh, đào hè đường…) hoặc cần sử dụng các công trình và các tiện ích công cộng (vỉa hè, điện, nước, đường giao thông...) thì nhà đầu tư phải thoả thuận trước với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp về thời hạn, giá trị đền bù, phương thức thanh toán, phục hồi nguyên trạng công trình và các điều kiện khác nếu có.
Sau khi hoàn tất công việc và phục hồi nguyên trạng công trình, nhà đầu tư phải bàn giao công trình phục hồi cho Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp và báo cáo Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái kèm theo biên bản bàn giao.
Điều 24
Đất đã được giao, cho thuê, cho thuê lại để đưa vào sử dụng theo mục đích đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư phải thoả thuận lại với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp và báo cáo với Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Yên Bái để làm lại các thủ tục liên quan khác.
Điều 25
Nhà xưởng đã thuê hoặc mua được sử dụng vào mục đích đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng thì nhà đầu tư phải đăng ký lại với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp và báo cáo với Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.
Điều 26
Trong thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đầu tư, sau khi được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận, nhà đầu tư có thể chuyển nhượng tài sản trên đất thuê hoặc tài sản lắp đặt trong nhà xưởng thuê hoặc mua của Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp cho Nhà đầu tư khác, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Bên được chuyển nhượng có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp.
Chương VI
Điều 27
Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phía Nam có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước, và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính Việt Nam. Người lao động trong khu công nghiệp phải nộp thuế thu nhập theo quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của pháp luật đối với người có thu nhập cao.
Điều 28
Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phía Nam
Có thể áp dụng chế độ kế toán thống kê hiện hành của Nhà nước Việt Nam hoặc áp dụng chế độ kế toán thống kê khác theo quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, được Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê chấp thuận và chịu sự kiểm tra của các cơ quan Tài chính và thống kê Việt Nam.
Điều 29
Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngoài do nhà đầu tư đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán đã được ghi bằng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.
Điều 30
Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp nộp thuế, nộp các loại phí và lệ phí bằng tiền Việt Nam hoặc một đồng tiền nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài, thì quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn, theo tỷ giá mua vào do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp.
Điều 31
Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Quí tính từ ngày 01 tháng đầu của quí đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quí.
Tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng. Nhà đầu tư có thể áp dụng năm tài chính 12 tháng không trùng với năm dương lịch nhưng phải được Bộ Tài chính chấp nhận.
Điều 32
Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được chấp thuận.
Báo cáo kế toán của nhà đầu tư phải được một Công ty kiểm toán độc lập xác nhận trước khi gửi đi.
Báo cáo kế toán phải gửi cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái và các cơ quan Nhà nước khác theo quy định hiện hành.
Điều 33
Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi... của nhà máy. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật Việt Nam.
Điều 34
Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Chương VII
Điều 35
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các nhà đầu tư trong khu công nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ về lao động đối với người lao động làm việc tại khu công nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.
Điều 36
Nhà đầu tư trong khu công nghiệp ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương và người Việt Nam. Đối với những loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì nhà đầu tư được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định. Trong thời gian đó, nhà đầu tư phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế.
Điều 37
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư lập và chuyển đến Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái kế hoạch về nhu cầu lao động, kế hoạch và yêu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả gửi đi đào tạo huấn luyện ở nước ngoài, nếu có.
Điều 38
Việc tuyển dụng lao động Việt Nam vào làm việc tại các nhà máy trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về lao động.
Điều 39
Trong trường hợp sáp nhập, phân chia, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc chuyển quyền sử dụng tài sản của nhà máy trong khu công nghiệp, thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện thoả ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên thoả thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết hợp đồng mới.
Chương VIII
Điều 40
N hà đầu tư trong khu công nghiệp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện dự án đầu tư.
Mọi tổ chức, cá nhân trong khu công nghiệp phải chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý nước thải, chất thải nguy hại và các biện pháp bảo vệ môi trường đã đăng ký trong bản đăng ký đầu tư.
Điều 41
N hà đầu tư trong khu công nghiệp phải xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn quy định (Loại C: TCVN 5945-1995) trước khi xả vào hệ thống nước thải chung của khu công nghiệp.
Điều 42
Nước thải từ khu công nghiệp trước khi đưa ra ngoài phải bảo đảm đạt độ sạch theo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam. Trường hợp nước thải từ khu công nghiệp chưa xử lý đúng mức, gây ơ nhiễm môi trường quá giới hạn cho phép thì nhà đầu tư gây ra ơ nhiễm và các đơn vị liên quan phải chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại và phải có biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường.
Điều 43
Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế, trong đó ghi rõ lượng nước thải, thông số hoá - lý nước thải của nhà máy, phù hợp với công suất và khả năng xử lý của hệ thống xử lý nước thải.
Điều 44
N hà đầu tư trong khu công nghiệp, tự xử lý khí thải và bụi công nghiệp đảm bảo đạt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường do Nhà nước Việt Nam quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do khí thải làm ơ nhiễm gây ra.
Các chất thải rắn là phế liệu, phế phẩm mà nhà đầu tư không tận dụng được nhưng có giá trị thương mại thì nhà đầu tư có thể bán và thực hiện các nghĩa vụ về thuế tương tự như đối với trường hợp tiêu thụ sản phẩm và hàng hoá khác của nhà máy.
Điều 45
Việc xử lý các chất thải rắn, không có giá trị thương mại do các nhà đầu tư trong khu công nghiệp thực hiện, thông qua hợp đồng kinh tế ký với nhà đầu tư cung cấp dịch vụ trong khu công nghiệp.
Chương IX
Điều 46
Nhà đầu tư được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hoá, phương tiện, người làm việc trong biên chế, đối với khách hàng, khách tham quan, nhằm đảm bảo an toàn, bí mật công nghệ và quản lý của nhà máy.
Điều 47
Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy, nổ tại cơ sở và tuân thủ mọi quy định của Nhà nước Việt Nam về phòng, chống cháy nổ.
Điều 48
Hệ thống đường giao thông trong khu công nghiệp được phân tuyến, phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với Luật Giao thông đường bộ của Việt Nam.
Điều 49
Các Nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các Lệnh của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão của tỉnh, Trung ương.
Điều 50
Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm bố trí văn phòng và cử cán bộ làm nhiệm vụ phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự và an ninh quốc phòng trong khu công nghiệp.
Chương X
Điều 51
Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp không hoà giải được, các bên đưa vụ tranh chấp ra trọng tài hoặc toà án mà các bên đã thoả thuận khi ký kết hợp đồng.
Điều 52
Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và Doanh nghiệp phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa Công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động với chủ Doanh nghiệp và có sự chứng kiến, tham gia của cơ quan Công đoàn cấp trên của Doanh nghiệp.
Trong trường hợp không hoà giải được vấn đề tranh chấp được đưa ra xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Lao động của Nhà nước Việt Nam.
Điều 53
Các nhà đầu tư có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất và tiền thuê đất trong khu công nghiệp theo quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái đúng thời hạn do Ban quản lý các khu công nghiệp quy định. Nếu các nhà đầu tư không chấp hành mà không có lý do chính đáng, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh sẽ có biện pháp xử lý, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể đình chỉ xây dựng hoặc dừng sản xuất, đóng cửa nhà máy.
Điều 54
Các vụ án hình sự xảy ra trong khu công nghiệp thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án Việt Nam.
Điều 55
Các tổ chức, Doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp vi phạm các quy định của Pháp luật, các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật .
Điều 56
Các tổ chức, Doanh nghiệp và cá nhân có quyền khiếu nại, khiếu kiện đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chế này. Việc khiếu nại, khiếu kiện và giải quyết các khiếu nại, khiếu kiện được thực hiện theo quy định hiện hành của Pháp luật.
Chương XI
Điều 57
Trong quá trình thực hiện, Quy chế này có thể được bổ sung, sửa đổi theo đề nghị của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp hoặc theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
Điều 58
Quy chế này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, các nhà đầu tư, các tổ chức và cá nhân trong khu công nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện các qui định tại Quy chế này