NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 ;
Xét Tờ trình số 2570/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017 (Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND), với những nội dung cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh tên, kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với thực tế;
Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; thanh toán khối lượng công trình hoàn thành.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.
CHỦ TỊCH
Võ Thành Hạo
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
STT
Tên dự án, công trình
Kế hoạch năm 2017
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2017
Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Tổng cộng
Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn
Điều chỉnh giảm vốn
TỔNG CỘNG
99.000
274.000
193.350
18.350
A
ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 25/2016/NQ-HĐND
88.000
88.000
18.350
18.350
I
Điều chỉnh tên dự án và điều chỉnh kế hoạch trong nguồn vốn xổ số kiến thiết
6.500
800
5.700
1
Đường Chợ Chùa - Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen chợ Chùa đến Đại lộ Đồng Khởi)
5.000
500
4.500
Tên dự án trong Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND là: Đường Chợ Chùa - Hữu Định (giai đoạn 1). Do điều chỉnh phạm vi, tên dự án, chưa hoàn tất thủ tục đầu tư, nên giảm vốn và bố trí chuẩn bị đầu tư
2
Xây dựng mới trụ sở UBND xã và sửa chữa nhà văn hoá xã Thành Triệu, huyện Châu Thành
1.500
300
1.200
Tên dự án trong Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND là: Nhà văn hóa xã và 5 phòng chức năng xã Thành Triệu, huyện Châu Thành. Do điều chỉnh quy mô đầu tư, tên dự án, chưa hoàn tất thủ tục đầu tư, nên giảm vốn và bố trí chuẩn bị đầu tư
II
Bổ sung danh mục và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ bội chi ngân sách
57.900
57.900
1
Dự án mở rộng nâng cấp đô thị - Tiểu dự án thành phố Bến Tre
33.060
2
Dự án chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long
3.000
3
Dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre
598
4
Chưa phân bổ dự toán chi tiết
21.242
Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình (sau khi có văn bản TW thống nhất dự toán phân bổ theo QĐ 2577/QĐ-BTC của Bộ Tài chính)
III
Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn
23.600
29.300
18.350
12.650
a)
Điều chỉnh nguồn cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích
800
800
400
400
1
Dự án đầu tư xây dựng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
500
100
400
Giảm vốn do tạm dừng đầu tư trong giai đoạn 2016-2020
2
Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam
300
700
400
Bổ sung vốn để tiếp tục thanh toán các chi phí chuẩn bị đầu tư
b)
Bổ sung danh mục và điều chỉnh nguồn xổ số kiến thiết
22.800
28.500
17.950
12.250
1
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)
8.000
500
7.500
Do chưa hoàn tất thủ tục đầu tư, nên giảm vốn và bố trí chuẩn bị đầu tư
2
Dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm
5.000
250
4.750
Do công trình chưa bức xúc nên tạm dừng đầu tư và chuyển sang giai sau năm 2020
3
Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS
7.850
13.350
5.500
Tăng vốn để thanh quyết toán công trình
4
Khoa Nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu
1.500
2.000
500
Bổ sung vốn thanh quyết toán công trình và hoàn trả tạm ứng NS tỉnh
5
Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên
450
1.050
600
Bổ sung vốn thanh toán nợ khối lượng hoàn thành
6
Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể
7.238
7.238
Bổ sung vốn thanh quyết toán công trình và hoàn trả tạm ứng NS tỉnh
7
Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre
1.509
1.509
Chi hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng
8
GPMB Dự án cầu Cổ Chiên, Quốc lộ 60
2.603
2.603
Hoàn trả vốn ứng trước của NS huyện Mỏ Cày Nam
B
BỔ SUNG VỐN TỪ NGUỒN TĂNG THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT CÁC NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG NĂM 2017 (1)
11.000
186.000
175.000
I
Bổ sung vốn để thực hiện
Chương trình
Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
MỤC CÔNG TRÌNH PHÂN BỔ CHI TIẾT NGUỒN VỐN BỔ SUNG
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2017