QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về việc ban hành mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BỘ TRUỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73 CP ngày 01/11/1995 của Chính Phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và PTNT
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư xây dựng cơ bản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này: " Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn " .
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
MẪU
HỒ SƠ MỜI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA
áp dụng cho đấu thầu một giai đoạn
(Ban hành kèm theo quyết định số 101 /2001/QĐ/BNN-XDCB
ngày 15 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp&PTNT)
Mục lục
PHẦN I
PHẦN II
PHẦN III
PHẦN IV
PHẦN V Trang 53
PHẦN VII
Điều 6 Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ.
Thời gian bảo hành: Thực hiện theo quy định tại
Điều 54 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ. Tuỳ theo loại hàng hoá mua sắm, thời điểm bắt đầu bảo hành có thể là thời điểm nghiệm thu bàn giao đưa hàng hoá vào sử dụng, sản xuất hoặc thời điểm giao chuyến hàng cuối cùng tại địa điểm quy định của Bên mua hoặc là thời điểm bên mua chứng nhận hàng hoá đã tập kết đủ về địa điểm quy định đối với hàng hoá không phải lắp đặt. Đối với hàng hoá có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, cần có thời gian bảo hành lớn hơn mức quy định tối thiểu tại
Điều 54 thì phải được người có thẩm quyền chấp thuận và ghi rõ trong hồ sơ mời thầu.
Khả năng ứng vốn của nhà thầu: Việc ứng vốn của nhà thầu phải căn cứ nguồn vốn, kế hoạch vốn (cấp phát hoặc huy động) và tiến độ thực hiện để xác định phương thức thanh toán phù hợp và là căn cứ lập tiêu chuẩn để xét chọn.
Thông báo trúng thầu: Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, bên mời thầu thông báo bằng văn bản (theo mẫu ) cho nhà thầu trúng thầu, làm căn cứ thoả thuận hợp đồng. Bên mời thầu gửi dự thảo thoả thuận hợp đồng kèm theo thông báo trúng thầu.
Trong thoả thuận hợp đồng, Bên mời thầu phải căn cứ vào hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu của Nhà thầu trúng thầu và quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu để xác định các nội dung của từng điều khoản hợp đồng.
a- Mẫu thông báo mời thầu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
=================
..........Ngày...... tháng...... năm......
THÔNG BÁO MỜI THẦU
(áp dụng cho trường hợp đấu thầu rộng rãi không thực hiện sơ tuyển)
1. ( Tên Bên mời thầu ) chuẩn bị mua sắm (tên và số hiệu gói thầu ) để thực hiện dự án (hoặc công trình ), tại địa điểm...............................
2. ( Tên Bên mời thầu ) xin mời tất cả các Nhà thầu có đủ điều kiện và năng lực tới tham gia đấu thầu cung cấp ( tên hàng hoá).
3. Các Nhà thầu mong muốn tham gia đấu thầu có thể tìm hiểu thêm các thông tin và mua hồ sơ mời thầu tại............................( ghi rõ địa chỉ bán hồ sơ mời thầu )
Địa chỉ: ............................................................
Điện thoại: .........................................................
Fax: ...................................................................
4. Các nhà thầu tham dự đấu thầu sẽ được mua một bộ hồ sơ mời thầu hoàn chỉnh với một khoản lệ phí không hoàn lại là: ..............( ghi rõ số tiền, loại tiền).
5. Hồ sơ dự thầu phải kèm theo một khoản tiền bảo lãnh dự thầu là ........(ghi rõ bằng số, bằng chữ, loại tiền, hình thức bảo lãnh) và phải gửi đến ( ghi rõ địa chỉ nộp hồ sơ dự thầu) vào trước..... giờ (địa phương ), ngày ...... tháng ...... năm .......
6. Hồ sơ dự thầu sẽ được mở vào ......giờ (địa phương ), ngày .....tháng......năm ........ tại: ..........................(ghi địa điểm mở thầu ) với sự tham dự của các đại diện Nhà thầu.
Đại diện bên mời thầu
(Ký tên, đóng dấu)
B- Mẫu thư mời thầu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
=================
..........Ngày...... tháng...... năm......
THƯ MỜI THẦU
(áp dụng đối với các gói thầu đã thực hiện sơ tuyển hoặc đấu thầu hạn chế)
1. ( Tên Bên mời thầu) chuẩn bị mua sắm (tên và số hiệu gói thầu ) để thực hiện dự án (hoặc công trình):..................................tại địa điểm............................... xin mời ( tên Nhà thầu ) tới tham dự đấu thầu.
2. Nhà thầu sẽ được mua một bộ hồ sơ mời thầu tại ...........(ghi rõ địa chỉ bán hồ sơ mời thầu ) trong thời gian (ghi rõ thời gian bán hồ sơ ) với một khoản lệ phí không hoàn lại là: ................................(ghi rõ số tiền, loại tiền).
3. Hồ sơ dự thầu phải kèm theo một khoản tiền bảo lãnh dự thầu là ........(ghi rõ bằng số, bằng chữ, loại tiền, hình thức bảo lãnh) và phải gửi đến (ghi rõ địa chỉ nộp hồ sơ dự thầu ) trước ...... giờ (địa phương ), ngày ...... tháng ...... năm .......
4. Hồ sơ dự thầu sẽ được mở vào ......giờ (địa phương), ngày .....tháng......năm ........ tại: ..............................(địa điểm mở thầu) với sự tham dự của các đại diện Nhà thầu.
Đại diện bên mời thầu
(Ký tên, đóng dấu)
PHẦN II
Phần I: Thông báo mời thầu (hoặc thư mời thầu).
Phần II: Chỉ dẫn các Nhà thầu.
PHẦN III:
PHẦN IV:
PHẦN V:
PHẦN VI: Các mẫu
Phần VI, không cho phép sử dụng các mẫu khác. Trường hợp bảo lãnh do Ngân hàng nước ngoài phát hành thì phải được phát hành tại chi nhánh hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc do Ngân hàng hợp pháp ở Việt Nam được uỷ quyền xác nhận. Bảo lãnh dự thầu sẽ có giá trị kể từ ngày mở thầu đến sau 30 ngày kể từ ngày hết hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
PHẦN VI
Mục 16 -Chỉ dẫn các Nhà thầu và điều này sẽ ràng buộc chúng tôi bất kỳ lúc nào trước khi hết thời hạn trên.
Phần còn lại