Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
69/2014/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn việc quản Iý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
184/2014/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn việc quản Iý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn việc quản Iý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Văn Mi...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm: a) Bộ Tài chính; b) Cơ quan tài chính hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước, báo cáo kê khai tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (gọi chung là cơ quan tài chính), cơ quan quản lý công nghệ thông tin hoặc cơ q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
- a) Bộ Tài chính;
- Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong giao dịch điện tử và các hoạt động bảo mật thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Việc sử dụng chứng thư số công cộng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Duyệt dữ liệu tài sản vào Phần mềm 1. Mỗi cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Ban Cơ yếu Chính phủ cấp một Chứng thư số cho cán bộ quản trị Phần mềm để duyệt dữ liệu về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. Trường hợp các Bộ, cơ quan trung ương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Duyệt dữ liệu tài sản vào Phần mềm
- Mỗi cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Ban Cơ yếu Chính phủ cấp một Chứng thư số cho cán bộ quản trị Phần mềm để duyệt dữ liệu về...
- Trường hợp các Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số lượng tài sản lớn, biến động hàng năm nhiều hoặc đã phân cấp việc quyết định mua sắm, đầu tư xây dựng, xử lý tài s...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong giao dịch điện tử và các hoạt động bảo mật thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Việc sử dụng chứng thư số công cộng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với: 1. Các thuê bao chứng thư số chuyên dùng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm người quản lý thuê bao; 2. Tất cả các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh tiếp nhận sử dụng các tài liệu được mã hóa hoặc tích hợp chữ ký số từ chứng thư số chuyên dùng của các thuê bao thuộc hệ thống chín...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Sử dụng thông tin 1. Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu được sử dụng để: a) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Sử dụng thông tin
- 1. Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu được sử dụng để:
- a) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác có...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng đối với:
- 1. Các thuê bao chứng thư số chuyên dùng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm người quản lý thuê bao;
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Văn bản điện tử: là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. 2. Hệ thống mật mã không đối xứng: hệ thống mã hóa dữ liệu, trong đó, người sử dụng được cấp một cặp khóa bất đối xứng: một kh...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Báo cáo điện tử 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Báo cáo điện tử
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thô...
- Trường hợp lựa chọn hình thức báo cáo điện tử, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lập báo cáo có trách nhiệm cập nhật các nội dung báo cáo theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày...
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
- Văn bản điện tử: là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CHỨNG THƯ SỐ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CHỨNG THƯ SỐ
Left
Điều 4.
Điều 4. Đầu mối quản lý chứng thư số 1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện trách nhiệm của người quản lý thuê bao thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Trung tâm Thông tin điện tử trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị trực tiếp giúp Giám đốc Sở...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện vận hành Phần mềm 1. Máy vi tính của Người sử dụng tại các Bộ, cơ quan trung ương phải được kết nối Internet, tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của Bộ Tài chính hoặc kết nối Internet. Người sử dụng được cấp một tài khoản (bao gồm: tên truy cập và mật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Máy vi tính của Người sử dụng tại các Bộ, cơ quan trung ương phải được kết nối Internet, tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của Bộ...
- Người sử dụng được cấp một tài khoản (bao gồm:
- tên truy cập và mật khẩu) để truy cập Phần mềm.
- 1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện trách nhiệm của người quản lý thuê bao thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- 2. Trung tâm Thông tin điện tử trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị trực tiếp giúp Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Left: Điều 4. Đầu mối quản lý chứng thư số Right: Điều 4. Điều kiện vận hành Phần mềm
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng được cấp chứng thư số 1. Các đối tượng được cấp chứng thư số: a) Người có thẩm quyền của các cơ quan: - Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Ủy ban nhân dân cấp xã; - Các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý về kỹ thuật 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt của hệ thống; b) Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật dữ liệu tài sản nhà nước được đặt tại Bộ Tài chính; c) Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng Phần m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý về kỹ thuật
- 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt của hệ thống;
- Điều 5. Đối tượng được cấp chứng thư số
- 1. Các đối tượng được cấp chứng thư số:
- a) Người có thẩm quyền của các cơ quan:
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy trình đăng ký cấp phát, gia hạn chứng thư số 1. Người thuộc đối tượng được cấp chứng thư số lập đề nghị cấp chứng thư số (theo Mẫu Số 01 ban hành kèm theo Quy chế này) gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông. Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 của Quy...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý về nghiệp vụ 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Xây dựng yêu cầu về nghiệp vụ báo cáo kê khai tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong từng thời kỳ làm cơ sở để xây dựng, nâng cấp Phần mềm; b) Tổ chức tập huấn và hỗ trợ cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quản lý về nghiệp vụ
- 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- a) Xây dựng yêu cầu về nghiệp vụ báo cáo kê khai tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong từng thời...
- Điều 6. Quy trình đăng ký cấp phát, gia hạn chứng thư số
- 1. Người thuộc đối tượng được cấp chứng thư số lập đề nghị cấp chứng thư số (theo Mẫu Số 01 ban hành kèm theo Quy chế này) gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông.
- Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, cơ quan, đơn vị phải cung cấp thêm các tài liệu sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Thu hồi chứng thư số 1. Chứng thư số được thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Chứng thư số hết hạn sử dụng; b) Thuê bao nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc thay đổi vị trí công tác không còn thuộc đối tượng sử dụng chứng thư số; c) Thuê bao nguyên là người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 của...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý chứng thư số 1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị Phần mềm thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Cán bộ quản trị Phần mềm phải kê khai thông tin đăng ký cấp chứng thư số theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị Phần mềm thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cán bộ quản trị Phần mềm phải kê khai thông tin đăng ký cấp chứng thư số theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và s...
- Thời hạn cán bộ quản trị Phần mềm nhận chứng thư số tối đa không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ban cơ yếu Chính phủ cấp chứng thư số.
- 1. Chứng thư số được thu hồi trong các trường hợp sau đây:
- a) Chứng thư số hết hạn sử dụng;
- b) Thuê bao nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc thay đổi vị trí công tác không còn thuộc đối tượng sử dụng chứng thư số;
- Left: Điều 7. Thu hồi chứng thư số Right: Điều 7. Quản lý chứng thư số
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều chỉnh, cập nhật thông tin trên chứng thư số 1. Thuê bao chỉ được xem xét điều chỉnh, cập nhật thông tin trên chứng thư số nếu thiết bị lưu khóa bí mật chưa bị thất lạc, sao chép hoặc sử dụng ngoài ý muốn, trong các trường hợp sau: a) Thuê bao quên mật khẩu truy cập, sử dụng chứng thư số hoặc thuê bao bị khóa quyền sử dụng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Định danh mã đơn vị trong Phần mềm 1. Căn cứ mã đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chuyển mã của tất cả các đơn vị có quan hệ với ngân sách sang mã đơn vị trong Phần mề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Định danh mã đơn vị trong Phần mềm
- Căn cứ mã đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trá...
- Đối với các đơn vị có tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước phải kê khai báo cáo nhưng không có mã đơn vị có quan hệ với ngân sách, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trun...
- Điều 8. Điều chỉnh, cập nhật thông tin trên chứng thư số
- 1. Thuê bao chỉ được xem xét điều chỉnh, cập nhật thông tin trên chứng thư số nếu thiết bị lưu khóa bí mật chưa bị thất lạc, sao chép hoặc sử dụng ngoài ý muốn, trong các trường hợp sau:
- a) Thuê bao quên mật khẩu truy cập, sử dụng chứng thư số hoặc thuê bao bị khóa quyền sử dụng chứng thư số do đăng nhập sai mật khẩu nhiều lần;
Left
Điều 9.
Điều 9. Duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu chứng thư số: Trung tâm Thông tin điện tử có trách nhiệm cập nhật các dữ liệu về cấp mới, thay đổi, thu hồi chứng thư số và công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Trung tâm phải thực hiện các biện pháp đảm bảo duy trì cơ sở dữ liệu chứng thư số, phục vụ các yêu cầu tra cứu chứng thư số, xá...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nhập dữ liệu tài sản vào Phần mềm 1. Căn cứ Tờ khai, các hồ sơ kèm theo hoặc File dữ liệu về nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nhập dữ liệu tài sản vào Phần mềm
- 1. Căn cứ Tờ khai, các hồ sơ kèm theo hoặc File dữ liệu về nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý, cơ quan...
- Điều 9. Duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu chứng thư số:
- Trung tâm Thông tin điện tử có trách nhiệm cập nhật các dữ liệu về cấp mới, thay đổi, thu hồi chứng thư số và công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Trung tâm phải thực hiện các biện pháp đảm bảo duy trì cơ sở dữ liệu chứng thư số, phục vụ các yêu cầu tra cứu chứng thư số, xác thực chữ ký số.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ
Left
Điều 10.
Điều 10. Ký số trên văn bản điện tử 1. Các quy định chung về ký số trên văn bản điện tử a) Ký số trên văn bản điện tử có thể được thực hiện đối với các loại văn bản: - Văn bản chính thức do cơ quan nhà nước phát hành: văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính thông thường; - Các văn bản nội bộ của một cơ quan; - Các văn bản khác g...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Khai thác thông tin 1. Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước của cả nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. 2. Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước, tài sản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Khai thác thông tin
- 1. Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước của cả nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.
- Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền khai thác thông tin tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước của các cơ quan, tổ chức...
- Điều 10. Ký số trên văn bản điện tử
- 1. Các quy định chung về ký số trên văn bản điện tử
- a) Ký số trên văn bản điện tử có thể được thực hiện đối với các loại văn bản:
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số 1. Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số của thuê bao; b) Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng k...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm 1. Kinh phí cho việc xây dựng, nâng cấp, duy trì Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính. 2. Kinh phí cho việc nhập, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu trong Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm
- 1. Kinh phí cho việc xây dựng, nâng cấp, duy trì Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính.
- Kinh phí cho việc nhập, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu trong Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Điều 11. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số
- 1. Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số của thuê bao;
Left
Điều 12.
Điều 12. Giá trị pháp lý của văn bản được ký số 1. Đối với văn bản phát hành chính thức của cơ quan Giá trị pháp lý của văn bản đã ký số được công nhận khi tất cả các điều kiện sau được đáp ứng: a) Loại văn bản được ký số phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử; b) Chữ ký số được đảm bảo an toàn và được kiểm tra tính xác thực t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2015. 2. Bãi bỏ Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước. 3. Trong trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2015.
- 2. Bãi bỏ Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.
- Điều 12. Giá trị pháp lý của văn bản được ký số
- 1. Đối với văn bản phát hành chính thức của cơ quan
- Giá trị pháp lý của văn bản đã ký số được công nhận khi tất cả các điều kiện sau được đáp ứng:
Left
Điều 13.
Điều 13. Sử dụng chứng thư số để đảm bảo an toàn thông tin 1. Để tăng cường tính bảo mật khi gửi nhận tài liệu qua môi trường mạng, các thuê bao có thể sử dụng chứng thư số được để mã hóa tài liệu; Việc mã hóa được thực hiện bằng phần mềm do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp. 2. Khi cần thiết, các máy chủ, thiết bị quan trọng trong hệ thốn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của thuê bao 1. Cung cấp chính xác và đầy đủ các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số. 2. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật theo chế độ quản lý bí mật nhà nước ở cấp độ “Tối mật”. 3. Thông báo kịp thời cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thu hồi chứng thư số của mình trong trường hợp quy đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch, lộ trình triển khai, ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; b) Biên soạn ban hành lại Quy chế tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin điện tử, trong đó...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Hướng dẫn xây dựng Quy chế quản lý sử dụng chứng thư số tại các cơ quan, đơn vị. 2. Hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ văn thư và công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị về cách tổ chức, bảo quản hồ sơ công việc điện tử, quy định việc giao nộp tài liệu lưu trữ điện tử. 3. Chủ trì, phối hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng được cấp chứng thư số 1. Căn cứ yêu cầu đảm bảo an toàn và xác thực thông tin trong giao dịch điện tử phục vụ nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị để đề xuất cấp chứng thư số cho thuê bao thuộc quyền quản lý. 2. Xây dựng, ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi tiếp nhận các tài liệu được mã hóa hoặc tích hợp chữ ký số Khi tiếp nhận các tài liệu được mã hóa hoặc tích hợp chữ ký số từ chứng thư số chuyên dùng của các thuê bao thuộc hệ thống chính trị, người nhận là cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm: 1. Sử dụn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh căn cứ các quy định của Quy chế này để tổ chức triển khai thực hiện. 2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections